Bé chẳng học, lớn làm gì?''

Ngày 08 tháng 05 năm 2021

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Tư liệu bài giảng

Tổ GDCD

Nhập tên cần tìm :  Thuộc 
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ HỌC Ở NHÀ- GDCD 10.

BÀI 10. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC Câu 1. Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của...

CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ HỌC Ở NHÀ - GDCD 11.

BÀI 9: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Câu 1: Nhà nước xuất hiện từ khi A. Con người xuất hiện B. Xuất hiện chế độ cộng sản nguyên thủy C. Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được D. Phân hóa lao động Câu...

CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ HỌC Ở NHÀ MÔN GDCD 12.

BÀI 1. PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG Câu 1. Ưu thế vượt trội của pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là? A. Tính cưỡng chế                                            B. Tính rộng rãi C. Tồn tại trong thời gian dài.                        D. Tính...

Câu chuyện về Bác Hồ

1. Giản dị và tiết kiệm Bà Nguyễn Thị Liên, nguyên cán bộ Văn phòng Phủ Chủ tịch, kể lại rằng: Khi làm việc ở văn phòng Bác, đôi khi bà còn đảm nhận việc khâu, vá quần áo, chăn,...

Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12- GDCD

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA I TIẾT -LỚP 11- KHI Năm học : 2017- 2018 I. Mục đích đề kiểm tra:         Đề kiểm tra này, nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ từ bài 1 đến bài...

Bài 13: Công dân với cộng đồng (t2)

BÀI 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG ( TIẾT 2)   I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh cần đạt được:   1.Về kiến thức: - Giúp học sinh nêu được thế nào là hoà nhập, hợp tác, biểu hiện đặc trưng của...

VIỆC TỬ TẾ: HỌC SINH NÓI KHÔNG VỚI CỦA RƠI, TIỀN NHẶT ĐƯỢC.

  VIỆC TỬ TẾ: HỌC SINH NÓI KHÔNG VỚI CỦA RƠI, TIỀN NHẶT ĐƯỢC. Thay vì giấu nhẹm số tiền hoặc chia nhau, nhiều học sinh đã chọn cách giao số tiền đó cho cơ quan công an để tìm và trả...

Câu chuyện về Bác Hồ.

Miền Nam ở trong trái tim tôi   Suốt đời mình, Hồ Chủ tịch kiên quyết đấu tranh cho độc lập tự do của dân tộc, thống nhất của Tổ quốc. Đối với miền Nam, tình cảm của Bác vô cùng...

BÀI12

THI 12 KÌ 2 I. Trắc nghiệm: 8 điểm. Câu 1: N là bạn thân của H. Một hôm N và H đến nhà M chơi. Trong lúc M vào trong phòng. N lấy điện thoại của M xem tin nhắn...

Đề Thi

               M A TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ I GDCD  10            I. Mục tiêu:   1. Về kiến thức:    - Nêu được các khái niệm Thế nào là phủ định.  Phủ định biện  chứng. Phủ đinh siêu hình. Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.   -  Nêu được Thế nào là chất. Thế nào là lượng  và Giải thích vì  sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng.    - Học sinh  vận dụng được kiến thức trong bài 4 để giải quyết câu hỏi tình huống và rút ra được bài học khi Học qua bài nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng .   2. Về kỹ năng:       - Biết phân tích, đánh giá đúng áp dụng giải quyết một số sự vật và hiện tượng theo quan điểm triết học Mác - Lê nin      - Qua đó có thể nhận xét hành vi nào là đúng hoặc sai để rút ra bài học cho bản thân.          - Kĩ năng lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo,  tìm hiểu và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác.     3. Về thái độ:    - Có niềm tin về sự vận động và phát triển theo quan điểm triết học Mác Lênin.   II Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh   - Năng lực tư duy phê phán   - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,   - Năng lực nhận biết về một vấn đề.   III. Thiết lập ma trận       Tên Chủ đề  (nội dung,chương trình Nhận biết  Thông hiểu  Vận dụng thấp Vận dụng cao Điểm   1. Khuynh hướng  phát triển của sự vật và hiện tưượng   Học sinh nêu được các khái niệm Thế nào là phủ định? Phủ định biện  chứng? Phủ đinh siêu hình? Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng?             Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ 1 100%x4 = 4điểm 40%       1 4 40% 2. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng   Học sinh nêu được thế nào là chất. Thế nào là lượng  theo quan điểm triết học Mác-  Lê nin   Học sinh Giải thích được vì  sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng.       Số câu : 1 Số điểm: 3 Tỷ lệ:  1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15%     1 3 30% 3. Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng     Học sinh  vận dụng được kiến thức trong bài 4 cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng để giải quyết câu hỏi tình huống Học sinh rút ra được bài học cho bản thân khi học qua bài cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng.   Số câu Số điểm Tỷ lệ     1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1 3 30% Tổng số câu  Tổng số điểm Tỉ lệ % 1+ 1/2 5.5 50% 1/2 1.5 20% 1/2 1.5 10% 1/2 1.5 20% 3 10 100                                       ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I           Câu 1: (4đ)   Thế nào là phủ định? Phủ định biện  chứng? Phủ đinh siêu hình? Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng?   Câu 2: (3đ)   Thế nào là chất? Thế nào là lượng ? Giải thích Vì sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng?    Câu 3: (3đ)    Bài tập:    Cả lớp 10 Đ ai củng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy của  nhà trường. Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết. nói leo mất trật tự trong giờ học vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua . Tuần nào trong bảng xếp loại thi đua lớp đứng thứ 29/ 29 toàn trường . cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai giám góp ý phê bình hai bạn đó cả.        ? Theo em tập thể lớp 10Đ cần phải làm gì để đưa phong trào lớp đi lên?    ? Em Rút ra bài học gì thông qua bài học nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?   ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ I GDCD LỚP 10       Câu Nội dung Điểm Câu 1 *Phủ định:Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó * Phủ định siêu hình: Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng. * Phủ định biện chứng: Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SV-HT, có kế thừa những yếu tố tích cực của sv-ht cũ để phát triển sv-ht mới *Đặc điểm của phủ định biện chứng: -Tính khách quan: phủ định biện chứng mang tính tất yếu khách quan, nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sv-ht. PĐBC tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển. -Tính kế thừa: là tất yếu khách quan, đảm bảo sv-ht giữ lại yếu tố tích cực, gạt bỏ các tiêu cực lỗi thời để SV-HT phát triển liên tục không ngừng. * Khuynh hướng phát triển của sv-ht là vận động phát triển đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ, nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.       0.5đ     0.5đ     0.5 đ         1 đ       1đ     0.5đ Câu 2 Chất: Chất là những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. *Lương: Lượng dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển( cao, thấp), qui mô( to,nhỏ), tốc độ vận động( nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều) của sự vật, hiện tượng.   * Giải thích vì sao khi dùng thuốc chúng ta luôn phải tuân thủ các quy định về liểu lượng là vì: - Nếu dùng quá liều thì tác dụng của nó không có hiệu quả  tác dụng của nó . - Nếu dùng quá liều thì chất (thuộc tính, công dụng, tác dụng… )của thuốc sẽ thay đổi, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tín mạng cho người dùng thuốc chẳng hạn như dùng thuốc ngủ quá liều, thuốc cảm quá liều … 0.5đ         1đ     0.5đ     1đ   Câu 3 * Tập thể lớp 10 D cần thông qua các buổi sinh hoạt lớp để trực tiếp thẳng thắn phê bình hai bạn học sinh kia.   - Ngoài ra lớp báo cáo với cô giáo chủ nhiệm có biện pháp trách phạt về các biểu hiện sai phạm và động viên 2 bạn đó cùng cả lớp thực hiện tốt nội quy để đưa phong trào lớp đi lên. * Rút ra bài học:  -Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể. -Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng mặt đối lập. Phân tích mối quan hệ giữa các mặt của mâu thuẫn -Phải biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc hậu. - Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách.   -Biết đấu tranh phê và tự phê.Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý      1đ       0.5đ     0. 5đ   0.25đ 0.25đ 0.25đ   0.25đ                          M A TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ I GDCD  10            I. Mục tiêu:   1. Về kiến thức:    - Nêu được các khái niệm Thế nào là phủ định.  Phủ định biện  chứng. Phủ đinh siêu hình. Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.   -  Nêu được Thế nào là chất. Thế nào là lượng  và Giải thích vì  sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng.    - Học sinh  vận dụng được kiến thức trong bài 4 để giải quyết câu hỏi tình huống và rút ra được bài học khi Học qua bài nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng .   2. Về kỹ năng:       - Biết phân tích, đánh giá đúng áp dụng giải quyết một số sự vật và hiện tượng theo quan điểm triết học Mác - Lê nin      - Qua đó có thể nhận xét hành vi nào là đúng hoặc sai để rút ra bài học cho bản thân.          - Kĩ năng lắng nghe tích cực, tư duy sáng tạo,  tìm hiểu và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác.     3. Về thái độ:    - Có niềm tin về sự vận động và phát triển theo quan điểm triết học Mác Lênin.   II Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh   - Năng lực tư duy phê phán   - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,   - Năng lực nhận biết về một vấn đề.   III. Thiết lập ma trận       Tên Chủ đề  (nội dung,chương trình Nhận biết  Thông hiểu  Vận dụng thấp Vận dụng cao Điểm   1. Khuynh hướng  phát triển của sự vật và hiện tưượng   Học sinh nêu được các khái niệm Thế nào là phủ định? Phủ định biện  chứng? Phủ đinh siêu hình? Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng?             Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ 1 100%x4 = 4điểm 40%       1 4 40% 2. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng   Học sinh nêu được thế nào là chất. Thế nào là lượng  theo quan điểm triết học Mác-  Lê nin   Học sinh Giải thích được vì  sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng.       Số câu : 1 Số điểm: 3 Tỷ lệ:  1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15%     1 3 30% 3. Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng     Học sinh  vận dụng được kiến thức trong bài 4 cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng để giải quyết câu hỏi tình huống Học sinh rút ra được bài học cho bản thân khi học qua bài cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng.   Số câu Số điểm Tỷ lệ     1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1/2 50%x1.5 = 1.5 điểm 15% 1 3 30% Tổng số câu  Tổng số điểm Tỉ lệ % 1+ 1/2 5.5 50% 1/2 1.5 20% 1/2 1.5 10% 1/2 1.5 20% 3 10 100                                       ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I           Câu 1: (4đ)   Thế nào là phủ định? Phủ định biện  chứng? Phủ đinh siêu hình? Đặc điểm của phủ định biện chứng? Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng?   Câu 2: (3đ)   Thế nào là chất? Thế nào là lượng ? Giải thích Vì sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh chúng ta luôn tuân thủ các quy định về liều lượng?    Câu 3: (3đ)    Bài tập:    Cả lớp 10 Đ ai củng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy của  nhà trường. Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết. nói leo mất trật tự trong giờ học vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua . Tuần nào trong bảng xếp loại thi đua lớp đứng thứ 29/ 29 toàn trường . cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai giám góp ý phê bình hai bạn đó cả.        ? Theo em tập thể lớp 10Đ cần phải làm gì để đưa phong trào lớp đi lên?    ? Em Rút ra bài học gì thông qua bài học nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?   ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ I GDCD LỚP 10       Câu Nội dung Điểm Câu 1 *Phủ định:Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó * Phủ định siêu hình: Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng. * Phủ định biện chứng: Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SV-HT, có kế thừa những yếu tố tích cực của sv-ht cũ để phát triển sv-ht mới *Đặc điểm của phủ định biện chứng: -Tính khách quan: phủ định biện chứng mang tính tất yếu khách quan, nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sv-ht. PĐBC tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển. -Tính kế thừa: là tất yếu khách quan, đảm bảo sv-ht giữ lại yếu tố tích cực, gạt bỏ các tiêu cực lỗi thời để SV-HT phát triển liên tục không ngừng. * Khuynh hướng phát triển của sv-ht là vận động phát triển đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ, nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.       0.5đ     0.5đ     0.5 đ         1 đ       1đ     0.5đ Câu 2 Chất: Chất là những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. *Lương: Lượng dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển( cao, thấp), qui mô( to,nhỏ), tốc độ vận động( nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều) của sự vật, hiện tượng.   * Giải thích vì sao khi dùng thuốc chúng ta luôn phải tuân thủ các quy định về liểu lượng là vì: - Nếu dùng quá liều thì tác dụng của nó không có hiệu quả  tác dụng của nó . - Nếu dùng quá liều thì chất (thuộc tính, công dụng, tác dụng… )của thuốc sẽ thay đổi, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tín mạng cho người dùng thuốc chẳng hạn như dùng thuốc ngủ quá liều, thuốc cảm quá liều … 0.5đ         1đ     0.5đ     1đ   Câu 3 * Tập thể lớp 10 D cần thông qua các buổi sinh hoạt lớp để trực tiếp thẳng thắn phê bình hai bạn học sinh kia.   - Ngoài ra lớp báo cáo với cô giáo chủ nhiệm có biện pháp trách phạt về các biểu hiện sai phạm và động viên 2 bạn đó cùng cả lớp thực hiện tốt nội quy để đưa phong trào lớp đi lên. * Rút ra bài học:  -Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể. -Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng mặt đối lập. Phân tích mối quan hệ giữa các mặt của mâu thuẫn -Phải biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc hậu. - Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách.   -Biết đấu tranh phê và tự phê.Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý      1đ       0.5đ     0. 5đ   0.25đ 0.25đ 0.25đ   0.25đ                                                    

Chuyên đề HKI

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI ĐỂ GIẢNG DẠT TỐT MỘT SỐ PHẦN TRONG CÁC BÀI GDCD 11 I. Ý nghĩa của vận dụng phương pháp nêu vấn đề: Chúng ta biết rằng môn giáo dục công dân là một môn học phục vụ cho công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cho học sinh phổ thông được giảng dạy trong tất cả các loại hình giáo dục ở trường trung học phổ thông. Đồng thời nó là môn khoa học xã hội gắn liền với đường lối của Đảng, môn học này góp phần đào tạo thanh niên, học sinh trở thành những người lao động mới, hình thành những phẩm chất tích cực của người công dân tương lai có thế giới quan khoa học, có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có đạo đức cách mạng, ra sức thực hiện đường lối và nhiệm vụ cách mạng của Đảng và của nhà nước. Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc, đối với nhân dân, đối với gia đình và chính bản thân mình. Tại điều 28.2 Luật giáo dục xác định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”([2]) Quán triệt những quy định của Luật giáo dục, nhà trường Trung học phổ thông cần cụ thể hoá định hướng đổi mới giáo dục đối với từng môn học. Đổi mới nội dung và đặc biệt là phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn giáo dục công dân phải nhằm góp phần tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực và những công dân mới có tính năng động, sáng tạo hiểu biết pháp luật, tuân thủ các quy tắc chuẩn mực đạo đức và phải biết đối nhân xử thế, biết rèn luyện mình và vận dụng ý thức trách nhiệm của mình vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thích ứng với cơ chế thị trường, có phẩm chất và năng lực đạo đức tốt để thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa , hiện đại hóa ở nước ta hiện nay và phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại.  Hơn nữa, giáo dục công dân còn đóng vai trò chính trong việc tích hợp rất nhiều vấn đề như :Giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ môi trường, giáo dục pháp luật, giáo dục về an toàn giao thông….Quá trình dạy học môn GDCD là quá trình học sinh được cuốn hút vào các hoạt động do giáo viên thiết kế, tổ chức và chỉ đạo giáo viên thiết kế như thế nào để thông qua đó học sinh có thể tự khám phá và chiếm lĩnh tri thức.  Trong quá trình dạy học, giáo viên phải huy động , khai thác tối đa năng lực tư duy cho học sinh, tạo cơ hội và động viên , khuyến khích học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình về các vấn đề đang học. Để làm được điều đó , ngoài các phương pháp như : Đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, dự án, trực quan ….thì phương pháp đóng vai là một phương pháp cần thiết và tôi cho rằng nó có hiểu quả và có sức lan tỏa đến từng học sinh mà đặc biệt là học sinh THPT. Tuy nhiên, không phải bất kì bài nào phần nào cũng có thể sử dụng phương pháp đóng vai, bởi lẽ khi sử dụng phương pháp này phải dựa trên nội dung bài học có tính tuyên truyền gần gũi đến từng học sinh hoặc học sinh cần phải thực hiện phương pháp này để áp dụng hành vi của mình trong cuộc sống. Chính vì vậy mà chọn phương pháp cho một tiết học là không khó nhưng làm sao để sử dụng phương pháp đó một cách có hiệu quả thì là cả một vấn đề cần bàn luận, nghiên cứu, đặc biệt khi giảng dạy chương trình GDCD lớp 11 rất gần gũi với các em  những kiến thức vừa có tính thực tiễn lại vừa có tính quan điểm, đường lối và các vấn đề liên quan đến pháp luật và rèn luyện ý thức trách nhiệm của học sinh.   II: Nội dung thực hiện phương pháp đóng vai trong dạy học một số phần trong các bài GDCD : Xuất phát từ những đặc trưng đã nêu vì vậy trong giảng dạy GDCD cần phải phát huy những phương pháp ưu thế của bộ môn để vận dụng tri thức vào làm phương tiện giảng dạy của mình. Sau đây là một và ví dụ mà tôi đã áp dụng vào bài giảng. 3.1/ Bài 10 Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Để làm rõ khái niệm thế nào là dân chủ trực tiếp và thế nào là dân chủ gián tiếp . Người giáo viên phải sử dụng tình huống phù hợp có lời thoại giao cho các em trong nhóm lớp trong vòng khoảng 10 phút các em tự phân vai viết lời thoại lên trình bày tiểu phẩm của mình sau đó Cả lớp và giáo viên nhận xét, tổng tổng kết khen thưởng và rút ra nội dung bài học, tình huống như sau:  - Tại một cuộc họp của Ủy ban nhân dân xã bàn về việc huy động nhân dân trong xã đóng góp tiền để sửa sang nhà văn hóa của xã . - Trưởng thôn Nam nêu ý kiến rằng: Đây là công việc quan trọng nên chúng ta cần phải đưa ra thảo luận dân chủ trong nhân dân và phải có sự nhất trí trong dân và phải do nhân dân quyết định. - Thế nhưng ông chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã cương quyết nói: Nhà văn hóa là bộ mặt của xã nhất định là phải sửa sang cho đẹp khi không có kinh phí của Huyện thì nhân dân trong xã phải đóng góp là chuyện đương nhiên, cần gì phải bàn bạc với dân nữa. - Ông Chủ tịch nói: Theo kinh nghiệm của tôi thì không phải việc gì cũng mang ra bàn bạc vì bàn bạc thì mất thời gian lắm. Mình là Ủy ban nhân dân, là cơ quan chính quyền nhà nước thì mình phải có quyền chứ! - Trưởng thôn Bắc Có ý kiến rằng: Chúng ta chỉ là đại diện cho nhân dân do nhân dân bầu ra làm gì liên quan đến dân thì mình cũng phải hỏi ý kiến cho dân chủ chứ? - Ông chủ tịch xã Cương quyết và đi đến quyết định: Không phải hỏi ý kiến ai nữa hết các trưởng thôn về thông báo cho các hộ gia đình là mỗi gia đình phải đóng góp 500.000 ngàn đồng để xây dựng nhà văn hóa xã . - Tất cả các trưởng thôn đành phải nghe theo và cứ thế về triển khai cho dân. Qua tình huống mà học sinh đóng trên sau khi học sinh hoàn thành xong tiểu phẩm của mình giáo viên có thể đặt câu hỏi như sau: Hỏi:  1. Theo em trong tiểu phẩm trên cách giải quyết của ông Chủ tịch UBND xã như vậy có đúng không? 2. Theo em đây là hình thức dân chủ trực tiếp hay gián tiếp?Gợi ý trả lời:  * Cách giải quyết của ông chủ tịch UBND xã như vậy là không đúng. Chưa dân chủ trong các cuộc họp, việc làm như vậy là chủ quan duy ý chí không hợp lòng dân và đặc biệt là coi thường những ý kiến góp ý của người khác đặc biệt là những người thân cận bên mình giúp việc cho mình. Sự quyết đoán của Ông Chủ tịch xã như vậy sẽ làm mất lòng dân và không được dân ủng hộ. * Theo em đây là hình thức dân chủ gián tiếp vì dân chủ gián tiếp là thông qua người đại diện thay thế cho mình quản lý các công việc của đất nước. Ở đây các trưởng thôn thay mặt mình tiếp thu những ý kiến của cấp trên đó là tiếp thu ý kiến của Chủ tịc UBND xã. Tuy nhiên hình thức dân chủ nào cũng có điểm tích cực và hạn chế của nó chính vì vậy mà mình phải kết hợp cả hai hình thức dân chủ. 3.2/ Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm Trong quá trình dạy học người giáo viên biết sử dụng phương pháp phù hợp với từng bài dạy, phần dạy sẽ rất thú vị với học sinh và học sinh học tập rất tích cực, giáo viên muốn làm rõ Mục tiêu và phương hướng của chính sách dân số . Giáo viên có thể đưa ra tình huống có thể cho lời thoại trước cho học sinh hoặc học sinh tự viết lời thoại kịch bản trước 1 tuần nội dung tình huống như sau: - Chị Hoa và anh Nam đã có 2 đứa con gái nhưng chưa có con trai nên anh Nam bắt buộc chị Hoa phải sinh thêm đứa nữa để có thêm đứa con trai nối dõi tông đường. Tuy vậy nhưng chị Hoa phản đối. - Chị Hoa nói: Việc sinh con là để 2 bên tự nguyện và mình dừng lại ở đây để nuôi dạy con cho tốt và con trai con gái cũng là con của mình nếu mình sinh thêm đứa nữa là vi phạm luật về chính sách dân số của nước ta đó. -  Anh Nam khẳng định rằng: Vi phạm là vi phạm thế nào mình chưa có con trai thì mình phải sinh và con mình sinh ra thì mình nuôi chứ nhà nước có nuôi đâu mà sợ. - Chị Hoa nói: Nhà nước ta đã ban hành luật về dân số kế hoach hóa gia đình nếu mình vi phạm về sinh con thứ 3 thì sẽ bị phạt. - Anh Nam còn nói rằng: Nhà nước mình làm như vậy là không đúng nếu để dân số đông lên thì sẽ hay hơn, bởi vì nếu dân số đông thì sẽ có nguồn nhân lực dồi dào, sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội như thế chẳng có lợi hay sao? Bao nhiêu nước khác chẳng mong có dân số đông mà không được là gì? - Chị Hoa giải thích mà anh Nam không đồng ý  - Anh Nam nói: Mẹ mày phải sinh bằng được cho ông một thằng cu - Chị Hoa: Thở dài chắc phải nhờ đến chính quyền địa phương thôi, nói rồi chị lên gặp chính quyền địa phương nhờ họ đến giải thích cho chồng mình hiểu. Sau khi học sinh trình bày tiểu phẩm xong giáo viên có thể đặt câu hỏi như sau: Hỏi: 1. Em có đồng tình với quan niệm của Anh Nam không? 2. Theo em chị Hoa giải thích và nhờ đến chính quyền địa phương có đúng không?  3. Chính quyền địa phương phải làm gì trong việc này? Qua đó em cho biết hậu quả của việc tăng dân số? Mục tiêu và phương hướng của nhà nước ta ? Gợi ý trả lời: -  Chúng ta không đồng tình với quan niệm của anh Nam vì quan niệm của anh là cổ hủ, lạc hậu trọng nam khinh nữ. Mặc dầu anh sinh con ra nhà nước không nuôi nhưng sẽ liên quan đến các vấn đề như môi trường, việc làm nhà ở... Nhà nước phải giải quyết.  - Chị Hoa giải thích như vậy và nhờ đến chính quyền địa phương như vậy là đúng rồi .  - Trong trường hợp này chính quyền địa phương phải có trách nhiệm tuyên truyền , vận động và đưa ra những cách giải thích rõ ràng nhất để cho anh hiểu nếu mỗi gia đình chỉ có một đến 2 con để nuôi dạy cho tốt và có điều kiện học tập tốt hơn. Nếu mình sinh con ra đông mà không chu cấp đủ cho con cái học hành thì thiệt thòi cho con. - Hậu quả của việc tăng dân số : Việc làm, nhà ở, y tế, chất lượng cuộc sống, môi trường... - Từ cách giải thích trên giáo viên có thể cho học sinh rút ra được mục tiêu và phương hướng của nhà nước ta về chính sách dân số.  3.3/ Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường Khi dạy đến phần trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường giáo viên có thể cho học sinh đóng vai với tình huống như sau: Ngọc và Minh đang ngồi trao đổi với nhau về trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. - Ngọc: Minh này, học sinh chúng mình cũng có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ,phải không? Minh: Chúng mình đang là học sinh thì làm gì mà có trách với nhiệm! Trách nhiệm này chỉ thuộc về người lớn thôi Ngọc ạ. - Ngọc: Chúng mình có thể làm được nhiều việc chứ. Ví dụ như trồng cây gây rừng nè, vệ sinh môi trường xung quanh lớp học, nhặt rác nơi công cộng, không xả rác bừa bãi nè.... * Sau khi học sinh đóng tiểu phẩm xong giáo viên có thể đặt câu hỏi như sau: 1. Theo em học sinh lớp 11 có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên không? 2. Qua đó em cho biết em có thể làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?  Gợi ý trả lời câu hỏi: * Theo em là học sinh lớp 11 phải có trách nhiệm bải vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường vì chúng ta đã học và biết tài nguyên thiên nhiên là có vai trò đặc biệt đối với mỗi cá nhân và toàn nhân loại... * Học sinh có thể làm những việc sau để bảo vệ tài nguyên : Trồng cây xanh, không xả rác bừa bãi, thu gom rác thải bỏ đúng nơi quy định, tuyên truyền mọi người không xã rác bừa bãi....    3.4/ Bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh  Để rút ra được trách nhiệm của công dân trong nội dung bài 14 Chính sách quốc phòng và an ninh giáo viên có thể cho học sinh tình huống ngay tại lớp cho học sinh phân vai đóng tình huống có thể như sau: - Hiền và Thảo ngồi trao đổi với nhau về nội dung bài học . - Hiền: Thảo này! Trong bài học mà cô giáo vừa dạy có nói về trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh, theo tớ đấy là trách nhiệm của người lớn chứ đâu phải của những học sinh chúng ta phải không Thảo? Thảo trả lời: - Theo mình đây là trách nhiệm của những người từ 18 tuổi trở lên, còn chúng mình mới 16 tuổi thì không phải bận tâm, không có trách nhiệm gì cả. Bỡi vì học sinh chúng mình thì có thể làm được việc gì trước vấn đề lớn như vậy? Hiền đồng tình với Thảo - Đúng rồi đấy ! Chúng mình có suy nghĩ giống nhau rồi, như vậy mới có lí chứ! * Thông qua tiểu phẩm giáo viên có thể hỏi học sinh: 1. Theo em, Hiền và Thảo suy nghĩ như vậy có đúng không?Vì sao? 2. Em và các bạn có thể làm gì để góp phần vào việc xây dựng quốc phòng và an ninh?  Gợi ý trả lời câu hỏi:  * Theo như suy nghĩ của Hiền và Thảo như thế là không đúng và đáng chê trách vì: chúng ta có được ngày hôm nay là nhờ đến công lao to lớn của ông cha ta để lại vậy mình là học sinh lớp 11 rồi hiện nay không còn chiến tranh nữa nhưng mình cũng phải có trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh của nước ta như: Cảnh giác với mọi âm mưu của các thế lực thù địch, tham gia tuyên truyền vận động để mọi người cảnh giác với các loại tội phạm chống phá cách mạng nước ta ... * Chúng ta có thể làm những việc như: Học tập thật tốt tất cả các môn học , tham gia vào tố cáo tội phạm trong thôn xóm, tham gia nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định để xây dựng nền quốc phòng và an ninh của nước ta thật vững chắc.   III. KẾT  LUẬN Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy bộ môn giáo dục công dân, tôi đã tiếp thu và vận dụng nhiều phương pháp dạy học mới ngoài phương pháp truyền thống như diễn giảng, đàm thoại, kể chuyện, thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi, đóng vai... trong đó phương pháp đóng vai là một phương pháp có nhiều ưu điểm. Nếu thực hiện được phương pháp này thì hiệu quả của nó rất rõ rệt.Việc đóng vai giúp học sinh liên hệ đến các vấn đề liên quan một cách cụ thể để các em phát huy vốn kinh nghiệm sống của bản thân mạnh dạn hơn khi đứng trước đám đông, trước tập thể để phân tích, lí giải, tranh luận các tình huống, các sự kiện thực tế từ đó các em tự rút ra bài học và khắc sâu kiến thức nhớ lâu hơn và sinh động hơn.

THực hiện an toàn giao thông

TIẾT  Ngày soạn:  Ngày giảng:     THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (1 TIẾT)   I. MỤC TIÊU BÀI HỌC   1. Kiến thức: Giúp Hs    -  TÌnh hình về  ATGT của cả nước và tỉnh thừa Thiên Huế.    - Nắm được hậu quả  nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông.       - Nắm được một số quy định khi tham gia giao thông.     - Hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an tòan giao thông và các biện pháp bảo đảm an tòan khi đi đường.   2. Kĩ năng:     - Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tình huống đi đường thường gặp.    - Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an tòan giao thông.    - Thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an tòan giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.   3. Thái độ:       - Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông.     - Ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự an toàn giao thông.  II. PHƯƠNG PHÁP    - Xử lý tình huống.    - Giải quyết vấn đề.    - Thảo luận nhóm.... III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN    - Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 9. Quy tắc chung; Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ; Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ; Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy; Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác; Điều 32. Người đi bộ (Luật giao thông đường bộ - 2008).   - Hệ thống biển báo.   - Các số liệu cập nhật của các vụ tai nạn và số người thương vong trong cả nước, tại địa phương.  - Bộ tranh ảnh về các tình huống đi đường, máy chiếu, đầu vi deo... IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC    1. Ổn định lớp:    2. Giới thiệu bài mới:   GV: Chiếu cho học sinh xem về những hình ảnh vi phạm trật tự an toàn giao thông. Những hình ảnh trên nói đến vấn đề gì? GV kết luận:      Như các em đã biết, GTVT là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, là điều kiện quan trọng để nâng cao cuộc sống cho mọi người. GT có quan hệ chặt chẽ đến mọi mặt của đơi sống xã hội. Nhưng bên cạnh đó một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người. Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó...   3. Nội dung bài mới:   Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay và nguyên nhân Gv: cho hs quan sát số liệu về tình hình tai nạn giao thông hiện nay ở nước ta.   NĂM SỐ VỤ TAI NẠN SỐ NGƯỜI CHẾT NGƯỜI BỊ THƯƠNG 2013 31.266  9.805   32.253 2014 20.801  7.475 19.973 2015 11.179   4.478 2.114   Thừa thiên Huế Năm  Số vụ tai nạn Số người chết Người bị thương 2012 1.283 150 997 2013 996 171 993 2014 835 166 820 2015(6 tháng) 255 80 235 GV: Chiếu một số hình ảnh về tai nạn giao thông ở thừa thiên huế.   Hỏi:  Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở trong nước và ở địa phương?   Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả  ( Giáo viên cho học sinh lên trình bày) Gv: nhận xét, bổ sung. GV: Chốt lại:  Như vậy TNGT ngày càng gia tăng, nhiều vụ nghiêm trọng đã xảy ra, trở thành mối quan tâm lo lắng của từng gia đình, của toàn xã hội.       * Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân     Gv cho học sinh trình bày những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông. HS: Trả lời. GV: Vậy trong những nguyên nhân trên, Nguyên nhân nào là phổ biến? Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét, bổ sung, kết luận       GV: Chúng ta cần có những biện pháp nào để tránh TNGT, đảm bảo ATGT khi đi đường cô cùng các em đi tìm hiểu.   1 Tình hình tai nạn giao thông hiện nay: - Ngày nay tình hình TNGT rất nghiêm trọng.  - Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng. -  Có người mất đi cuộc sống, có người mất sức lao động, để lại di chứng suốt cả cuộc đời.     .                         2.  Gây hậu quả: - Gây thiệt hại về người (chết người hoặc  tàn phế suốt đời)  - Gây thiệt hại về tài sản của nhà nước và của người tham gia giao thông.       3. Nguyên nhân: * Chủ quan: - Do ý thức của một số người tham gia giao thông chưa tốt. Chưa tự giác chấp hành luật lệ giao thông. - Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế. - Người tham gia giao thông thiếu hiểu biết về luật giao thông đường bộ. - Dân số tăng nhanh.Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều. * Khách quan:  - Các phương tiện tham gia giao thông còn thô sơ. - Cơ sở hạ tầng xuống cấp.....       Hoạt động 2: Tìm hiểu các quy định nhằm đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông HS quan sát, nhận biết ý nghĩa của từng loại biển báo. * Biện pháp: *Thảo luận giúp Hs hiểu một số quy định về đi đường bằng các biển báo Hỏi:  Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo an toàn khi đi đường? HS: Trả lời. Gv: Nhận xét, bổ sung chiếu nội dung lên bảng       ? Khi tham gia giao thông em cần phải tuân theo nguyên tắc nào trên đường? HS: Chấp hành  Biển báo  GV: Muốn vậy chúng ta phải chấp hành các nội quy biển báo sau:   Hỏi:  Theo em có mấy nhóm biển báo?   Gv: Kết luận Gv: cho hs đọc Điều 10“Hệ thống báo hiệu đường bộ (Luật GT đường bộ năm 2008).     VD:  Một số quy định về đi đường: a/ Người đi bộ: - Phải đi trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường, đi đúng phần đường . - Nơi có tín hiệu, vạch kẻ đường phải tuân thủ.  Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; Không mang vác đồ cồng kềnh đi ngang trên đường.   b/ Người đi xe đạp: - Không: + Dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng. + Đi vào phần đường dành cho người đi bộ. + Sử dụng để kéo đẩy xe khác. + Mang vác, chở vật cồng kềnh. + Buông cả hai tay, đi xe bằng một bánh. + Chở ba.  - Phải:  + Đi đúng phần đường, đúng chiều. + Đi bên phải. + Tránh bên phải, vượt bên trái. + Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi. + Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn.   */ Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3    c. Quy định về an toàn đường sắt: + Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt. + Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy. + Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên xuống tàu.     Hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của các biển báo đó ?. Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét, kết luận    Gv: Giới thiệu hệ thống vạch kẻ đường và tường bảo vệ.   4 .Một số quy định khi tham gia giao thông: a. Một số quy định khi đi đường.   -  Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông. - Phải học tập, hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đường.  - Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường.   *  Biển báo hiệu đường bộ:( Chiếu máy) Gồm 5 nhóm: + Biển báo cấm: Hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen, thể hiện điều cấm. + Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, nền màu vàng có viền đỏ, thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng. + Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng, báo điều phải thi hành. + Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam, báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác. + Biển phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ hơn các biển báo khác. - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. - Vạch kẻ đường. - Hàng rào chắn, tường bảo vệ... * Ý nghĩa:  Hoạt động 3:  Tìm hiểu trách nhiệm của HS. Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau: Bài tập 1: Tan học Hưng lái xe đạp thả hai tay và lạng lách, đánh võng và đã vướng phải quang ghánh của bác bán rau đi giữa lòng đường. ? Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán rau?. Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét, bổ sung. - Hưng vi phạm: thả hai tay ,lạng lách, đánh võng , va phải người đi bộ. - Người bán rau vi pham: Đi bộ dưới lòng đường. Gv: ? Hãy thử đặt địa vị mình là một người công an, em sẽ giải quyết việc này như thế nào? Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét. Gv: Người đi xe đạp phải tuân theo những quy định nào?. Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét, bổ sung, kết luận. Gv: cho hs đọc điểu 30, 31 (Luật giao thông đường bộ năm 2008).   Bài tập 2: Hiện nay các phương tiện thông tin đại chúng đều khuyến khích toàn dân tích cực hưởng ứng ATGT. Trường ta đã có những hoạt động nào nhằm giáo dục HS ý thức thực hiện ATGT?   Hỏi: Bản thân em đã làm gì để góp phần bảo đảm trật tự ATGT? HS: Thảo luận và ghi ý kiến của mình ra giấy. GV: Gắn phiếu của các nhóm lên bảng, Y/C các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến. Gv: Nhận xét, bổ sung, kết luận   H   III. Trách nhiệm của Học sinh:     3. Trách nhiệm của HS:   - Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và các quy định về an toàn giao thông. - Học và thực hiện đúng theo những quy định  của luật giao thông. - Tuyên truyền những quy định của Luật GT - Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện, nhất là các em nhỏ. - Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật GT  4: Luyện tập – củng cố. GV: Chiếu các bài tập trắc nghiệm  * Bài tập:     Trên đường đi học về, Em đèo Tú và Quốc vừa đi vừa đánh võng vừa hò hét giữa trưa vắng. Bỗng có cụ già qua đường, do không chú ý nên các bạn đã va phải cụ.    Hãy đánh giá hành vi của các bạn khi tham gia giao thông? Nếu là một trong ba bạn, em sẽ làm gì? HS: Hai nhóm thảo luận về việc sắm vai và giải quyết tình huống. GV: Sau tình huống này em hãy gửi một thông điệp cho các bạn HS cả nước về nội dung TTATGT?                          Tiết 14 Ngày soạn:20/11/2015 Ngày giảng:24/11/2015                               ĐI XE ĐẠP AN TOÀN (Tiết 2)   I. MỤC TIÊU BÀI HỌC   1. Kiến thức: Giúp Hs  - Hiểu cách đi xe đạp an toàn: Cách chuyển hướng, vượt xe, tránh xe an toàn. - HS thể hiện đúng cách điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh các tình huống nguy hiểm. - Có ý thức điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông.   2. Kĩ năng:       - Biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thực hiện trật tự an tòan giao thông.    - Thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an tòan giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.   3. Thái độ:       - Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông.     - Ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự an toàn giao thông.  II. PHƯƠNG PHÁP    - Xử lý tình huống.    - Giải quyết vấn đề.    - Thảo luận nhóm.... III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN    - Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm; Điều 9. Quy tắc chung; Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ; Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ; Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy; Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác; Điều 32. Người đi bộ (Luật giao thông đường bộ - 2008).   - Hệ thống biển báo.   - Các số liệu cập nhật của các vụ tai nạn và số người thương vong trong cả nước, tại địa phương.  - Bộ tranh ảnh về các tình huống đi đường, máy chiếu, đầu vi deo... IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC    1. Ổn định lớp:    2. Giới thiệu bài mới:   GV: Chiếu cho học sinh xem về những hình ảnh vi phạm trật tự an toàn giao thông. Những hình ảnh trên nói đến vấn đề gì? định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó...   3. Nội dung bài mới: - Hát vui: Bài “Khi trẻ em đi xe đạp”.       - CTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt thực hiện các yêu cầu sau: + Đi xe đạp thế nào là an toàn? + Người đi xe đạp điện bắt buộc phải làm gì? - GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra đồ dùng học tập của HS.   Hoạt động của giáo viên, HS Nội dung bài học  * Hoạt động 1 a/. Gợi động cơ tạo hứng thú:  - Tiết học trước các em đã thế nào là đi xe đạp an toàn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu Cách chuyển hướng, vượt xe, tránh xe an toàn và cách phòng tránh các tình huống nguy hiểm. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước học tập tiếp theo.       b/. Trải nghiệm: - Yêu cầu HS quan sát ảnh trang 14, 15 SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết các bạn đi xe đạp trong ảnh đang làm gì? - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Kết luận:  + Giơ tay báo hiệu rẽ phải, vượt xe khác. + Các tình huống nguy hiểm khi đi xe đạp. c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học:  - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau: + Cách chuyển hướng, vượt xe, tránh xe như thế nào là an toàn? + Hãy nêu cách phòng tránh các tình huống nguy hiểm khi đi xe đạp. - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Kết luận:  + Qua ngã ba, ngã tư có đèn tín hiệu phải đi theo hiệu lệnh của tín hiệu đèn. Khi muốn đổi hướng (rẽ phải, rẽ trái) phải đi chậm, giơ tay xin đường và chú ý quan sát xe. + Không đi cạnh các ô tô lớn. Chú ý quan sát chưỡng ngại vật trên đường để tránh. Đi buổi tối phải có đèn xe đạp chiếu sang và chú ý tín hiệu đèn các xe khác.   4. Hoạt động thực hành:  - Yêu cầu HS đọc nội dung BT 5, 6, 7 trang 16 SGK, thảo luận nhóm để làm bài. - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.   5. Hoạt động ứng dụng: - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài.  Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Ngồi sau xe đạp, xe máy an toàn.   1.Các hành vi không an toàn khi tham gia giao thông bằng xe đạp                           2.Chuẩn bị đi xe đạp an toàn B1: - Chọn xe đạp an toàn:  Chọn xe có kích cỡ vừa tầm vóc  Mọi bộ phận của xe đều an toàn và hoạt động tốt,     nhất là phanh và lốp    B2:Kiểm tra xe trước khi đi B3:Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng cách   B4: Ngồi an toàn trên xe đạp                                           3. Cách đi xe đạp an toàn   - Đi vào phần đường  dành cho xe đạp, xe thô sơ - Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông - Không được sử dụng ô, dù,điện thoại di động,… khi đi xe đạp  - Không lạng lách, đu bám xe khác  -   4. Củng cố Đi xe đạp không an toàn gây nên nhiều nguy hiểm cho chính người điều khiển xe                                 và cho cả những người tham gia giao thông khác . Cách đi xe đạp an toàn: + Chuẩn bị tốt trước khi đi xe đạp +Khi đi xe đạp tuân thủ nghiêm túc các quy tắc ATGT + Thực hiện các bước qua đường an toà 5. Dặn dò: Nhắc nhỡ học sinh tuân theo quy tắc giao thông          

các tình huống GDCD

60 câu hỏi đáp, tình huống pháp luật cho học sinh trung học phổ thụng   Chủ đề 1. Bản chất, vai trò của pháp luật (12 câu) Chủ đề tập trung vào các nội dung chính sau: Pháp luật và đời sống; Thực hiện pháp luật; Vi phạm pháp luật và trách nhiệm phỏp lý.   Chủ đề 2. Pháp luật với sự phát triển của công dân (6 câu) Các nội dung chính của chủ đề: quyền học tập, sáng tạo của công dân; trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân...   Chủ đề 3. Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước (15 câu) Các nội dung chính của chủ đề: Pháp luật về phát triển kinh tế, văn hóa, bảo vệ môi trường; pháp luật về quốc phũng, an ninh; các quy định của pháp luật về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, kiềm chế sự gia tăng dân số, phũng chống tệ nạn xã hội...   Chủ đề  4. Quyền bỡnh đẳng của công dân (15 câu) Các nội dung chính của chủ đề: Quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân; bỡnh đẳng giới; Quyền bỡnh đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo; Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đỡnh …   Chủ đề 5. Công dõn với cỏc quyền dân chủ (15 cõu) Các nội dung chính của chủ đề: Quyền bầu cử, quyền ứng cử váo các cơ quan đại biểu của nhân dân; quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xó hội; quyền khiếu nại, quyền tố cáo của công dân.         CHỦ ĐỀ 1 BẢN CHẤT, VAI TRề CỦA PHÁP LUẬT (12 cõu)   Chủ đề tập trung vào các nội dung chính sau: Pháp luật và đời sống; Thực hiện pháp luật ; Vi phạm phỏp luật và trách nhiệm pháp lý (4 câu)   1. Phỏp luật là gỡ? Vỡ sao mỗi công dân cần phải sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật? Trả lời Khẩu hiệu “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” đánh dấu một cột mốc quan trọng về trỡnh độ văn minh mà xó hội đó đạt được trên tiến trỡnh dõn chủ húa xó hội. Tiến trỡnh đó hướng tới mục tiêu cao cả, và cũng là điều mong muốn cuối cùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”. Điều 12 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng phỏp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xó hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, đấu tranh phũng ngừa và chống cỏc tội phạm, cỏc vi phạm Hiến phỏp và phỏp luật. Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lý theo phỏp luật”. Để quản lý xó hội, mỗi nhà nước cần phải xõy dựng và ban hành hệ thống quy tắc xử sự chung ỏp dụng cho mọi cỏ nhõn, tổ chức khi tham gia vào cỏc quan hệ xó hội, làm cho mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức diễn ra trong vũng trật tự, ổn định. Hệ thống quy tắc xử sự chung đó được gọi là pháp luật.  Pháp luật là một hiện tượng xó hội khỏch quan, đặc biệt quan trọng nhưng cũng vô cùng phức tạp chính vỡ vậy đó cú khụng ớt những cỏch quan niệm, nhận thức khỏc nhau về phỏp luật. Trờn bỡnh diện phổ quỏt, căn bản nhất, có thể định nghĩa pháp luật như sau: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chớ nhà nước của giai cấp thống trị trên cơ sở ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn xó hội, được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước nhằm điều chỉnh cỏc quan hệ xó hội với mục đích tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển xó hội. Trong hệ thống pháp luật Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phự hợp với Hiến phỏp. Nếu mọi cụng dân đều thực hiện đúng khẩu hiệu  ”Sống và làm việc theo Hiến phỏp và phỏp luật”  thỡ xó hội ngày càng phỏt triển, cỏi xấu sẽ bị đẩy lùi, cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn. Do vậy, mỗi công dân cần phải hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật, cú nắm vững thỡ mới thực hiện đúng pháp luật.   2. Xin hỏi pháp luật và đạo đức có mối quan hệ với nhau như thế nào? Trả lời Trong xó hội cú giai cấp tồn tại nhiều quan niệm, quy tắc đạo đức khác nhau, trong đó, pháp luật, một mặt luôn thể hiện quan điểm đạo đức chính thống của giai cấp cầm quyền, mặt khác, không thể không phản ánh những quan niệm, chuẩn mực ứng xử của những tầng lớp xó hội, những cộng đồng dân cư khác nhau, đặc biệt là những quan niệm đạo đức mang tính truyền thống dân tộc sâu sắc. Chính yếu tố đạo đức trong nội dung pháp luật làm cho pháp luật trở nên gần gũi hơn, dễ được người dân chấp nhận và tuân thủ một cách tự nguyện hơn.Giữa đạo đức và pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đạo đức là những quy tắc xử sự của con người, của tập thể và của cộng đồng, được hỡnh thành trờn cơ sở quan niệm về cái thiện, cái ác, về sự công bằng, về nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm và về những phạm trù khác thuộc đời sống tinh thần của xó hội. Đạo đức, một khi trở thành niềm tin nội tâm thỡ sẽ được các cá nhân, các nhóm xó hội tuõn theo một cỏch tự giỏc. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chớ nhà nước của giai cấp thống trị trên cơ sở ghi nhận các nhu cầu về lợi ích của toàn xó hội, được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xó hội với mục đích tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển xó hội. Trong quỏ trỡnh xõy dựng phỏp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phỏt triển và tiến bộ xó hội vào trong cỏc quy phạm phỏp luật. Như vậy, trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đỡnh, văn hóa, xó hội, giỏo dục. Khi đó trở thành nội dung của quy phạm phỏp luật thỡ cỏc giỏ trị đạo đức không chỉ tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xó hội mà cũn được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, phỏp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lý, cụng bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện cỏc quyền và lợi ớch hợp phỏp của mỡnh. Chớnh những giỏ trị cơ bản của pháp luật – công bằng, bỡnh đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới. Pháp luật và đạo đức luôn gắn bó chặt chẽ tác động qua lại với nhau. Pháp luật cần được xây dựng trên cơ sở của đạo đức, phù hợp