Không có cuốn sách nào hay đối với người dốt, không có tác phẩm nào dỡ đối với người khôn "

Ngày 01 tháng 08 năm 2014

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Tư liệu bài giảng

Tổ TD-QP

Cập nhật lúc : 01:23 01/11/2012  

Giáo an GDQP 10

 

Tuần dạy: 1

Tiết PPCT: 1

Ngày dạy: 22/8/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước; ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút): không kiểm tra.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Truyền thống bất khuất đó thể hiện trong suốt tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

- Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên là những cuộc chiến tranh nào ?

 

- Nhân dân Tây Âu và Lạc Việt do ai lãnh đạo ?

+ Giáo viên tường thuật về cuộc kháng chiến chống quân Tần của nhân dân ta.

 

 

 

 

 

 

 

- So với thời kì Văn Lang  đến Âu Lạc đã có bước phát triển mới về quân sự, đó là gì?

- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà ?

+ Giáo viên giảng về câu chuyện Mị Châu - Trọng Thuỷ từ đó chỉ cho học sinh thấy được:

* Sự chủ quan

* Mất cảnh giác, mắc mưu giặc. Liên hệ: về bí mật quân sự, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,…

- Tình hình nước ta từ thế kỉ IITCN đến thế kỉ X như thế nào ?

+ Đây là thời kì thử thách nguy hiểm đối với sự mất, còn của dân tộc ta. Cũng chính trong thời kì này nhân dân ta thể hiện đầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, giành lại bằng được độc lập dân tộc.

Nhiều cuộc đấu tranh nổ ra. Đó là những cuộc đấu tranh nào ?

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và tường thuật tóm tắt lại các cuộc khởi nghĩa.

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Chính quyền Trưng Vương được thành lập, nền ĐLDT được khôi phục và giữ vững trong 3 năm.

+Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh

+Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí.  Đầu 544,  Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu là Vạn Xuân.

+Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến

+Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

+Khởi nghĩa của Phùng Hưng.

+Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.

+Kháng chiến chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ và Ngô Quyền . Với chiến thắng Bạch Đằng năm (938) dân tộc ta giành lại được độc lập, tự do cho Tổ quốc.

-  Đặc điểm nước ta thời Lý - Trần ?

+ Giáo viên giảng thêm về những thành tựu thời Lý - Trần đặc biệt là về quân sự

 

- Những cuộc kháng chiến chống Tống ?

 

 

- Các cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ?

 

 

 

 

 

- Các cuộc kháng chiến chống quân Minh ?

 

 

 

 

-Các cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh  diễn ra vào năm nào ?

- Giáo viên sử dụng bản đồ và tường thuật ngắn gọn những cuộc kháng chiến trên.

 

 

 

 

 

 

 

- Hãy rút ra những nét đặc sắc về nghệ thuật quân  từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX ?

- Giáo viên nhận xét và kết luận và giảng về nét đặc sắc nghệ thuật quân sự qua những cuộc kháng chiến (tư tưởng Trần Quốc Tuấn, tư tưởng của Nguyễn Trãi, Ngô Thì Nhậm,…)

 

 

 

 

 

 

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian nào ?

+ Nhận xét, kết luận

 

 

 

 

 

- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào?

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cách mạng Việt Nam trải qua mấy cao trào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào thời gian nào?

- Trước tình hình đó Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào ?

- Giáo viên giảng về các chiến thắng của nhân dân ta trong các chiến dịch, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mĩ thay chân thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam tiến hành nhiều chiến lược chiến tranh, đó là những chiến lược chiến tranh nào ?

- Nhân dân ta đã đập tan các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ và đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước

- Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền Nam nước ta thành thuộc đại kiểu mới, lập căn cứ quân sự của chúng, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta.

 

 

 

- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?

 

 

 

- Giải phóng miền nam, thống nhất nước nhà, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

Sau năm 1975 nhân dân ta còn tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. Đồng chí cho biết đó là những cuộc chiến tranh nào với ai ?

 

 

 

- Kháng chiến chống Tần và Triệu Đà

 

 

-Vua Hùng và Thục Phán

- Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nỏ Liên Châu và thành Cổ Loa

 

 

- Thất bại đất nước ta rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ:  Triệu, nhà Hán, nhà Lương…đến nhà Tùy, nhà Đường.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hai Bà Trưng, bà Triệu, Lý Bí, Lý Tự Tiên và Đinh Kiến, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển thịnh vượng.

 

 

 

 

 

- 981 Lê Hoàn; - 1075 – 1077 dưới triều Lý

 

 

- Lần 1: 1258, lần 2: 1285 và lần thứ 3: 1287 – 1288.

 

 

 

 

 

- Do Hồ Quý Ly lãnh đạo và khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi.

 

 

 

- Xiêm (1784 – 1785) và Mãn Thanh (1788 – 1789).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trả lời theo ý hiểu: lực lượng ít chống lại lực lượng nhiều hơn mình gấp nhiều lần. Tất cả đều giàng thắng lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 9/1858, tại bến cảng Đà Nẵng.

 

 

 

 

 

 

- 3/2/1930

 

 

- 3 cao trào

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 23/9/1945

 

 

- 19/12/1946

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chiến tranh biên giới phía Bắc với Trung Quốc và chiến tranh biên giới Tây Nam với Campuchia.

- Học sinh lắng nghe giáo viên giảng bài, quan sát tranh ảnh về tội các Khmer đỏ

 

 

I. LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

1.Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên.

a. Cuộc kháng chiến chống quân Tần (thế kỉ III TCN, khoảng 214 – 208 TCN).

- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn Lang, do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo.

- Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ Thư chỉ huy.

- Sau khoảng 5 – 6 năm (214 – 208 TCN) chiến đấu, quân Tần thua, tướng Đồ Thư bị giết.

 

 

 

b.Đánh quân Triệu Đà (TK II, 184 – 179 TCN)

- Nhân dân Âu Lạc do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành Cổ Loa, chế nỏ Liên Châu đánh giặc.

- An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc (truyện Mị Nương - Trọng Thuỷ)

- Đất nước ta rơi vào thảm họa hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ (thời kì Bắc thuộc)

2. Các cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I đến TK X).

a. Từ TK II TCN đến TK X

Nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ: nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương…đến nhà Tùy, nhà Đường.

 

b.Các cuộc đấu tranh tiêu biểu

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, mùa xuân năm 40, lật đổ nền thống trị của nhà Đông Hán.

- Cuộc khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh, năm 248 chống nhà Ngô.

- Phong trào yêu nước của người Việt do Lý Bôn (Lý Bí) lãnh đạo, mùa xuân 542, lật đổ chính quyền đô hộ nhà Lương.

- Những cuộc khởi nghĩa chống nhà Tùy:

+ Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến (năm 687)

+ Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế, năm 722).

+ Khởi nghĩa của Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương, năm 766 – 791)

+ Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ chống nhà Đường (905)

+ Hai cuộc chiến tranh chống quân Nam Hán của Dương Đình Nghệ (931) và Ngô Quyền (938).

 

3.Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X đến cuối TK XIX).

a.Nước Đại Việt thời Lý - Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội).

Là một quốc gia thịnh vượng ở Châu Á. Thời kì văn minh Lý – Trần: văn minh Đại Việt.

b.Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:

- Các cuộc kháng chiến chống quân Tống.

+ Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo.

+ Lần thứ hai (1075 – 1077) dưới triều Lý (tiêu biểu Lý Thường Kiệt).

- Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258 – 1288).

+ Lần thứ nhất 1258

+ Lần thứ hai 1285

+  Lần thứ ba 1287 – 1288 .

- Các cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)

+ Do Hồ Quý Ly lãnh đạo (1406 – 1407), không thành công .

+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo (1418 – 1427)

- Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh (cuối TK XVIII).

+ Chống quân Xiêm (1784 – 1785)

+ Chống quân Mãn Thanh (1788 – 1789)

c. Nét đặc sắc về nghệ thuật quân sự (TK X đến cuối TK XIX).

- Chủ động đánh trước, phá kế hoạch địch (Tiên phát chế nhân – chống Tống lần thứ hai).

- Lấy chỗ mạnh của ta đánh vào chỗ yếu của địch (nhà Trần chống quân Mông – Nguyên).

- Lấy yếu chống mạnh hay đánh bất ngờ, lấy ít địch nhiều hay dùng mai phục (Lê Lợi, Nguyễn Trãi chống quân Minh

- Rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng tạo thế và lực cho cuộc phản công đánh đòn quyết định tiêu diệt địch (trong chống quân Xiêm – Mãn Thanh).

4.Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến (TK XIX đến 1945).

- Tháng 9/1858, thực dân Pháp tiến công xâm lược nước ta, triều Nguyễn đầu hàng Pháp. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp kiên cường.

- Năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn:

+ Xô Viết – Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931.

+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1940 – 1945, đỉnh cao là Cách mạng tháng Tám năm 1945 lập ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa – Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

5.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)

- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai

- Ngày 19/ 12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Quân dân ta liên tục mở rộng đoàn tiến công Pháp:

+ Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947

+ Chiến thắng Biên Giới năm 1950

+ Chiến thắng Đông Xuân năm 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí kết hiệp định Genève và rút quân về nước, miền Bắc ta hoàn toàn giải phóng.

6.Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

- Nhân dân ta đứng lên đánh Mĩ:

+ Đồng Khởi, thành lập Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam năm 1960

+ Đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” 1961 – 1965

+  Đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” 1965 – 1968

+  Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” 1968 – 1973 cùng với chiến thắng của quân và dân Lào, Campuchia đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 tại Hà Nội, buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari, rút quân Mĩ về nước.

+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh.

7.Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975

- Biên giới Tây Nam

- Biên giới phía Bắc

 

 

 

d. Sơ kết bài học.

Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam (những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên cho đến sau năm 1975)

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 1

Tiết PPCT: 2

Ngày dạy: 22/8/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM (tt)

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước; ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ Tổ quốc.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoại xâm, đánh bại nhiều kẻ thù xâm lược, giành những thắng lợi vẻ vang. Những thắng lợi đó đã tạo nên những truyền thống vẻ vang của dân tộc.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

- Tại sao dân tộc ta phải kết hợp nhiệm vụ dựng nước và giữ nước?

- Giáo viên khái quát lại cho học sinh thấy được quá trình đấu tranh xuyên suốt của dân tộc ta.

 

+ Dựng nước đi đôi với giữ nước

+ Ngày nay xây kết hợp với chống.

 

 

 

 

 

- Đồng chí hiểu như thế nào về cảnh giác và đề phòng ?

+ Giáo viên tổng hợp nhận xét và kết luận:  Mọi người dân đều xác định: nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như thường xuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước. Đất nước giàu mạnh là điều kiện có ý nghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh xâm lược của kẻ thù.

 

- Truyền thống này xuất phát từ đâu?

+ Giáo viên kết luận nêu ví dụ trong cuộc kháng chiến chống Tống, Mông – Nguyên và sau này là Mĩ

 

 

 

- Vì chúng ta xây dựng đất nước, nhiều kẻ thù đến xâm lược bắt nhân dân ta phục dịch cho chúng.

 

- Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cảnh giác và đề phòng những hành động phá hoại của các thế lực thù địch từ bên ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xuất phát từ trong cuộc đấu tranh trường kì giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

II. TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC

1.Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Dựng nước đi đôi với giữ nước là một quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta:

- Từ cuối thế kỉ III TCN đến nay, dân tộc ta phải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc. Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 thế kỉ.

- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nền độc lập dân tộc. Bởi vì:

+ Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.

+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất.

+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó với mưu đồ của giặc.

2. Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít dịch nhiều

- Vì trong các cuộc kháng chiến, so sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù đông hơn ta gấp nhiều lần.

+ Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng quân số đông, phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân

+ Là truyền thống trong đấu tranh dựng nước của dân tộc

d. Sơ kết bài học.

- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

- Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

 

Tuần dạy: 2

Tiết PPCT: 3

Ngày dạy: 29/8/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM (tt)

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước; ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều ?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu gián tiếp hoặc trực tiếp nội dung bài tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

 

- Giáo viên giảng: cả nước chung sức đánh giặc, đánh bằng mọi hình thức, trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, binh vận và ngoại giao

+ Giáo viên nêu ví dụ cụ thể về đấu tranh trên lĩnh vực ngoại giao phục vụ cho cách mạng

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên giảng: nghệ thuật quân sự độc đáo?

- Nội dung nghệ thuật đánh giặc?

+ Giáo viên giảng giải:

+ Nghệ thuật đánh từ thời trung đại cho đến thời đại Hồ Chí Minh: về chiến lược quân sự, sách lược, kế hoạch tác chiến trong từng trận đánh. Tận dụng những lợi thế mà mình có để gây tiêu hao lực lượng của địch có hiệu quả nhất., từ đó giành thắng lợi

+ Giảng giải: tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lược

+ Lấy ví dụ cụ thể

 

 

 

 

- Lắng nghe

 

 

 

 

- Suy nghĩ, đóng góp ý kiến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Suy nghĩ và trả lời

+ Đánh bằng nhiều hình thức và mọi thứ vũ khí có sẵn: tầm vông, chông, mìn,…

 

 

 

 

 

 

 

II. TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC

3.Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện

 Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta

4. Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo

- Phát huy những cái ta có để tạo nên sức mạnh lớn hơn địch: lực lượng, vũ khí, cách đánh, toàn dân đánh giặc

- Tổ chức lực lượng ba thứ quân làm nòng cốt, đánh địch trên tất cả các mặt trận, du kích và công khai.

- Tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lược có lợi cho ta.

 

d. Sơ kết bài học.

- Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện

- Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

 

Tuần dạy: 2

Tiết PPCT: 4

Ngày dạy: 29/8/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM (tt)

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước; ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu gián tiếp hoặc trực tiếp nội dung bài tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

 

- Giáo viên giảng:

+ Trong chiến tranh giải phóng dân tộc, đoàn kết quốc tế  như là một tất yếu, tinh thần đó được đặc biệt thể hiện trong thời đại Hồ Chí Minh

+ Hãy nêu những mối quan hệ  của Việt Nam trong thời kì chiến tranh giải phóng dân tộc?

+ Giáo viên nhận xét, giải thích

- Giáo viên giảng: đây là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam qua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang Cách mạng tháng Tám 1945 đến cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

 

 

 

 

 

- Lắng nghe giáo viên và ghi chép những sự kiện cần thiết.

 

 

 

 

- Ba nước Đông Dương, Liên Xô,…

 

 

 

 

 

 

- Học sinh lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC

5.Truyền thống đoàn kết quốc tế

- Đoàn kết với các nước Đông Dương và các nước khác trên thế giới

- Nhằm tăng cường đoàn kết, cùng chống lại sự thống trị của kẻ thù xâm lược

 

6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

- Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc Cách mạng Tháng Tám 1945, đánh thắng thực dân Pháp, sau đó là đế quốc Mĩ.

- Trong giai đoạn cách mạng mới, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

 

d. Sơ kết bài học.

- Truyền thống đoàn kết quốc tế

- Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Củng cố - dặn dò: Các em về ôn tập lại nội dung bài số 1 chuẩn bị nội dung bài 2. 

 

 

Tuần dạy: 3

Tiết PPCT: 5

Ngày dạy: 05/9/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 2. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Phân tích truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam là hai bộ phận quan trọng đối với đất nước ta. Trong thời chiến cũng như thời bình, hai lực lượng này đã có nhiều đóng góp quan trọng.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

 

- Luận cương 10/1930 xác định nhiệm vụ gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đồng chí cho biết những yếu tố dẫn đến sự thành lập quân đội nhân dân Việt Nam?

- Đó là nền móng đầu tiên của LLVT cách mạng, của quân đội cách mạng ở nước ta.

- Từ cuối năm 1939, cách mạng Việt Nam chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ trọng tâm vào giải phóng dân tộc, tích cự chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào thời gian nào ?. Gồm bao nhiêu người ?

+ Giáo viên cho học sinh xem hình

+ Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng. Đội gồm 34 người (34 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại.

- Đó là đội quân chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam. Ngày 22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam

- Trong cách mạng tháng Tám 1945, Việt Nam giải phóng quân gồm có bao nhiêu người?

+Có 5000 người, vũ khí gậy tày, súng kíp, đã hăng hái cùng toàn dân chiến đấu giành chính quyền ở Hà Nội và trong cả nước.

- Trong thời kì kháng chiến chống Pháp quân đội phát triển mạnh.

 

 

 

- Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi thành tên gì ?

+ 22/5/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh về điều gì ?

-Quân đội quốc gia đổi tên thành quân đội nhân dân Việt Nam vào thời gian nào?

- Ngày 28/8/1949thành lập Đại đoàn bộ binh 308, là đại đoàn chủ lực của QĐND Việt Nam.

Ngày 17/12/1950 thành lập Đại đoàn bộ binh 312

Tháng 2/1951 thành lập Đại đoàn bộ binh 320

Ngày 27/3/1951 thành lập Đại đoàn – công pháo 351

Ngày 1/5/1951 thành lập Đại đoàn bộ binh 316.

- Qua hai năm chiến đấu: “Ta đã tiến bộ về nhiều phương diện tác chiến cũng như về phương diện xây dựng lực lượng. Cơ sở chính trị của ta mạnh, hậu phương ta vững…tinh thần quân và dân ta cao”.

- Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch nào ?

- Đồng chí cho biết sau bao nhiêu ngày chúng ta đập tan cứ điểm này ?

- Thắng lợi này đã chứng minh điều gì ?

 “Quân đội nhân dân Việt Nam đã chiến đấu hết sức anh dũng, trong những hoàn cảnh vô cùng gian khổ, đã lập được nhiều chiến công rực rỡ ghi vào lịch sử kháng chiến vĩ đại của dân tộc những trang sử oanh liệt nhất, do đó đã đưa cuộc kháng chiến của dân tộc ta đến thắng lợi to lớn ngày nay”

- Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, QĐND phát triển mạnh

+ Giải thích: quân chủng, binh chủng và liên hệ ngày nay.

+ Hệ thống nhà trường được xây dựng. Liên hệ ngày nay

+ Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp thanh niên có sức khỏe, có văn hóa vào quân đội theo chế độ NVQS. Liên hệ.

- Quân đội ta cùng nhân dân đã đánh bại các chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

+ Giáo viên minh họa  thêm về các chiến lược chiến tranh này và thắng lợi của ta.

+ Mùa xuân 1975, quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh. Thực hiện trọn vẹn Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”

- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

- Ngày 22/12/1944 là ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam đồng thời còn là ngày gì?

 

 

 

 

 

- Chính cương vắn tắt và Luận cương chính trị tháng 10/1930.

 

 

 

 

 

 

 

- Vũ trang cho công nông, lập quân đội công nông, tổ chức đội tự vệ công nông

- Đội tự vệ đỏ ra đời và hàng loạt tổ chức vũ trang ra đời.

 

 

 

 

 

 

 

- Ngày 22/12/1944 gồm có 34 đội viên đầu tiên

- Quan sát hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mới có 5000 người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Vệ Quốc Đoàn

 

 

 

- Quân đội quốc gia Việt Nam năm 1950

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chiến dịch Điện Biên Phủ.- 55 ngày đêm chiến đấu.

 

- Lần đầu tiên một dân tộc nhỏ bé đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh

 

-Lắng nghe và quan sát tranh về sự phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam

 

 

 

- Lắng nghe.

 

 

- Giai cấp công nhân Việt Nam, do Đảng lãnh đạo.

 

 

 

 

 

- Chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh.

 

 

 

 

 

- lắng nghe giáo viên giải thích.

A. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QĐNDVN

I. LỊCH SỬ QĐNDVN.

1.Thời kì hình thành

- Trong chính cương vắn tắt của Đảng 2/1930, đã đề cập tới việc: “Tổ chức ra quân đội công nông”

- Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930. Xác định nhiệm vụ: “vũ trang cho công nông”, “lập quân đội công nông”, “tổ chức đội tự vệ công nông”

- Trong cao trào Xô Viết – Nghệ Tĩnh, tự vệ đỏ ra đời.

- Hàng loạt tổ chức vũ trang được thành lập trong cả nước, yêu cầu phải có một đội quân chủ lực thống nhất về mặt tổ chức.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng, do đồng chí Võ Nguyên Giáp tổ chức, lãnh đạo, chỉ huy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tháng 4/1945, Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong cả nước thành lập Việt Nam giải phóng quân

 

 

 

2.Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược.

a.Trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954).

- Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi thành Vệ Quốc Đoàn

- Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số 72/SL về Quân đội quốc gia Việt Nam.

- Năm 1950, Quân đội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt Nam.

- Từ Thu Đông năm 1948 đến đầu 1950, bộ đội mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trên khắp chiến trường cả nước. - Sau chiến dịch Biên Giới 1950, quân dân ta liên tiếp mở các chiến dịch và phối hợp với Quân giải phóng Pathét Lào mở chiến dịch Thượng Lào

 

 

- Đông Xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện tiến công chiến lược trên chiến trường toàn quốc, mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 55 ngày đêm chiến đấu liên tục, quân ta đã tiêu diệt hoàn toàn cứ điểm Điện Biên Phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b.Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975).

- QĐND phát triển mạnh:

+ Các quân chủng, binh chủng ra đời

+ Hệ thống nhà trường trong quân đội được xây dựng

+ Có lực lượng hậu bị hùng hậu

+ Cùng nhân đánh bại các chiến lược: Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ.

+ Đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ miền Bắc XHCN.

+ Mùa xuân 1975, quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

c.Thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- QĐND tiếp tục xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

- Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày 22/12/1944 là ngày kỉ niệm thành lập QĐND Việt Nam, đồng thời là ngày Hội QPTD

 

d. Sơ kết bài học.

Lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 3

Tiết PPCT: 6

Ngày dạy: 05/9/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 2. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Sự phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam trong thời bình như thế nào?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Quân đội nhân dân được hình thành, trưởng thành, phát triển và giành nhiều thắng lợi vẻ vang.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

- Em hiểu truyền thống của quân đội trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng là như thế nào?

+ Giáo viên kết luận

+ Chiến đấu vì lí tưởng, mục tiêu của Đảng

+ Niềm tin, lẽ sống

+ Đảng lãnh đạo trực tiếp

 

- Truyền thống quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng là như thế nào? 

+  Nghệ thuật quân sự độc đáo, ngày nay tiếp tục được kế thừa

- Gắn bó máu thịt với nhân dân?

+ Giáo viên kết luận và giải thích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thảo luận trả lời theo ý hiểu: là bảo vệ đất nước, một lòng tin theo sự lãnh đạo của Đảng, không khuất phục trước kẻ thù

 

 

 

 

 

- Trong thời kì chiến tranh quân đội ta dù ít, trang bị thô sơ nhưng đã đánh bại nhiều tên đế quốc hung hãn, có vũ khí kĩ thuật tối tân.

 

- Giúp đỡ nhân dân, đoàn kết nhân dân

 

 

 

 

 

 

II. TRUYỀN THỐNG QĐNDVN

1. Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng

- Chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

- Đó là niềm tin, lẽ sống của Quân đội.

- Đảng lãnh đạo Quân đội trực tiếp về mọi mặt, thống nhất.

2. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng

Quân đội nhân dân Việt Nam  làm nên truyền thống quyết chiến quyết thắng, biết đánh, biết thắng, không sợ hi sinh gian khổ

- Có nghệ thuật quân sự độc đáo.

3. Gắn bó máu thịt với nhân dân

- Từ dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu

- Có chức năng: đội quân chiến đấu, công tác và lao động sản xuất, gắn bó với nhân dân thể hiện trong 10 lời thề danh dự và 12 điều kỉ luật

 

d. Sơ kết bài học.

Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam: trung thành, quyết chiến, quyết thắng, gắn bó với nhân dân.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (tt) 

 

 

Tuần dạy: 4

Tiết PPCT: 7

Ngày dạy: 19/9/2011

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

BÀI 2. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):  

Câu hỏi: Phân tích truyền thống gắn bó máu thịt với nhân dân?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Tinh thần đoàn kết nội bộ, tự chủ, tự lực, tự cường, đoàn kết quốc tế là những truyền thống quý báu của Quân đội nhân dân Việt Nam.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

- Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh ?

+ Giải thích: đó là sức mạnh của quân đội

+ Thể hiện của mối quan hệ

 

 

 

- Độc lập tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước ?

+ Tăng gia sản xuất

+ Nêu dẫn chứng, ví dụ cụ thể

 

 

 - Tại sao phải nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè quốc tế ?

+ Kết luận

+ Đông Dương

+ Thế giới

 

 

 

- Cán bộ và chiến sĩ phải đoàn kết với nhau một lòng, trên dưới thống nhất

 

 

 

 

 

 

- Vừa chiến đấu vừa lao động, tăng cường lao động, tiết kiệm

 

 

 

 

 

- Có như vậy chúng ta vừa giải phóng dân tộc vừa góp phần xây dựng nền hòa bình

II. TRUYỀN THỐNG QĐNDVN (tiếp theo)

4. Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh.

- Đó là sức mạnh của quân đội

- Luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy

5. Độc lập tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước.

- Phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong chiến đấu, lao động sản xuất và công tác.

6. Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè quốc tế.

Thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế, đoàn kết với các nước láng giềng, và các nước khác trên thế giới.

 

d. Sơ kết bài học.

Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam: đoàn kết nội bộ, tự lực tự cường, đoàn kết quốc tế.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Công an nhân dân Việt Nam. 

 

 

 

Tuần dạy: 4

Tiết PPCT: 8

Ngày dạy: 19/9/2011

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 2. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001, một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu những truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hình thành trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống đế quốc của dân tộc, Công an nhân dân đã có những truyền thống vẻ vang. Ngay nay, khi cả nước bước vào thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Công an nhân dân là một lực lượng nòng cốt quan trọng góp phần vào sự nghiệp chung của cả dân tộc.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Cho học sinh quan sát tranh ảnh liên quan về hoạt động của lực lượng công an

- Có thể chiếu phim tư liệu: “Cuộc chiến 10000 ngày”

- Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

- Vậy theo các em lực lượng công an được thành vào thời gian nào?, có cùng thời gian với thời gian thành lập quân đội hay không?

- Giáo viên kết luận và giải thích thêm gắn với những sự kiện lịch sử sẽ giúp học sinh nắm được nội dung.

+ Sở Liêm phóng

+ Sở Cảnh sát

+ Ti Liêm phóng, Cảnh sát.

- Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1945 - 1954

+ Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương gồm nhiều cơ quan…?

+ Cần giới thiệu khái quát về các cơ quan của Nha Công an Trung ương

+ 15/1/1950, Công an nhân dân Việt Nam có ba tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học”.

 

 

- Em hãy kể tên những gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ thuộc lực lượng công an trong thời kì này?

- Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

+ Giáo viên ghi ra 4 giai đoạn, chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút Sau đó cử đại diện nhóm trả lời

- Giáo viên kết luận

+ 1954 – 1960: sơ lược

 

 

 

+ 1961 – 1965: sơ lược

 

 

 

 

+ 1965 – 1968: nêu sơ lược chiến tranh cục bộ, nhấn mạnh Tết Mậu Thân diễn ra ở Sài Gòn vì nơi đây có sự tham gia đông đảo của lực lượng công an. Vì Quân đội muốn vào tấn công, ngoài sự hỗ trợ của quần chúng thì còn có lực lượng tình báo, an ninh, công an.

+ 1969 – 1973: sơ lược, nêu ví dụ

 

 

 

 

+ 1973 – 1975: nhấn mạnh sự tham gia của lực lượng an ninh, tình báo, Công an trong cuộc Tổng tiến công Xuân 1975.

 

- Sự phát triển của lực lượng công an trong thời kì này như thế nào?

+ Giáo viên nhận xét, lấy ví dụ thực tế tại địa phương (nếu có).

+ Cho xem ảnh hoạt động của Công an. Dẫn chứng về những thành tích của lực lượng công an trong việc đập tan âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

+ Những huân chương cao quý

 

 

 

 

 

- Ngày 22/12/1944.

 

 

- Học sinh thảo luận và nhớ lại những kiến thức lịch sử đã học và trả lời.

 

 

- Học sinh lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh suy nghĩ trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Võ Thị Sáu.

 

 

 

 

- Học sinh chia thành 4 nhóm

 

 

 

 

+ 1954 – 1960: chống đế quốc Mĩ, tham gia trong phong trào Đồng Khởi

 

+ 1961 – 1965: chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

 

 

+ 1965 – 1968: chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

+ 1969 – 1973: chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.

 

 

 

+ 1973 – 1975: chống chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ.

 

 

- Phát triển mạnh về tổ chức, gần gũi với nhân dân, truy quét nhiều loại tội phạm nguy hiểm, giữ vững an ninh xã hội.

- Ngày càng hiện đại về trang bị, cơ sở vật chất

B. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

I. LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

1. Thời kì hình thành

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết bảo vệ chính quyền cách mạng, an ninh nên lực lượng công an được thành lập ngày 19/8/1945.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975)

a/. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

- Năm 1947 Nha Công an Trung ương bao gồm: Văn phòng, Ti Điệp báo, Ti chính trị, Bộ phận An toàn khu, sau đó thêm cơ quan Tình báo Quân đội (1950).

- Góp phần đưa đến thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b/. Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giai đoạn 1954 – 1960: ổn định an ninh, phục vụ công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và cuộc đấu tranh ở miền Nam

- Giai đoạn 1961 – 1965: xây dựng lực lượng, bảo vệ thành quả cách mạng, góp phần đánh bị chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

- Giai đoạn 1965 – 1968: góp phần đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ.

 

 

 

 

 

- Giai đoạn 1969 – 1973: góp phần đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.

 

- Giai đoạn 1973 – 1975: phối hợp cùng quân đội trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

3. Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1975 đến nay).

- Đổi mới tổ chức, hoạt động, nghiệp vụ, đập tan mọi âm mưu, tủ đoạn của các thế lực thù địch, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Với những thành tích vẻ vang, lực lượng công an đã được Đảng và Nhà nước tặng nhiều huân chương cao quý.

 

d. Sơ kết bài học.

Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam: đoàn kết nội bộ, tự lực tự cường, đoàn kết quốc tế.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 5

Tiết PPCT: 9

Ngày dạy: 26/9/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 2. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Hiểu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.

- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra được những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam, từ đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001. một số trận đánh tiêu biểu của tổ tiên, phấn và que chỉ sơ đồ.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học: những sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật điển hình để minh chứng cho các bài học.

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học khác đã học ở cấp Trung học cơ sở, nhất là môn Lịch sử để nghiên cứu khi học bài này.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu quá trình phát triển của Công an nhân dân Việt Nam?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hình thành trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống đế quốc của dân tộc, Công an nhân dân đã có những truyền thống vẻ vang.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh có 5 truyền thống.

 

 

 

- Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng là như thế nào?, thể hiện ra sao?

+ Kết luận, giải thích: Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt. Cho học sinh so sánh với quân đội.

 

 

 

 

- Em hiểu lực lượng Công an nhân dân vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu là như thế nào?

+ Giải thích: Công nhân dân từ nhân dân mà ra, bám sát vào nhân dân… Nêu dẫn chứng những việc làm cụ thể giúp cho học sinh thấy được mối quan hệ này.

 

 

- Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu: Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu. Cần nêu ví dụ cụ thể.

 

 

 

 

 

 

- Tại sao, phải tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu ?

+ Giải thích:

 

 

 

 

 

- Quan hệ hợp tác quốc tế trong lực lượng Công an nhân dân thể hiện như thế nào?

+ Giải thích: với các nước láng giềng, khu vực, quốc tế trong khuôn khổ những quy định về chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia.

 

 

 

 

 

- Chiến đấu bảo vệ đất nước, chính quyền, đảm bảo sự lãnh đạo Đảng đem lại phồn vinh cho đất nước.

 

 

 

 

 

 

 

- Bám chặt vào nhân dân, xây dựng tình đoàn kết Công an với nhân dân, để đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm hay các âm mưu lôi kéo, xúi giục phá hoại cách mạng.

 

 

 

 

 

 

- Học sinh lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-  Vì kẻ thù luôn tìm cách phá hoại đất nước ta, các loại tội phạm ngày càng tinh vi hơn, phức tạp hơn.

 

 

 

 

 

 

 

- Hợp tác với các nước trên thế giới

II. TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

1. Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng

- Chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng, là công cụ bạo lực sắc bén của Nhà nước  trong việc chống thù trong, giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Đảng lãnh đạo Công an nhân dân tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt. Tổ chức Đảng trong lực lượng công an theo hệ thống dọc từ Trung ương đến cơ sở.

2. Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu.

Công an nhân dân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, gắn bó phối hợp cùng nhân dân  hoàn thành tốt nhiệm vụ, đem lại cuộc sống bình yên cho nhân dân.

 

 

 

 

3. Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu.

- Thể hiện trong lịch sử, lực lượng Công an nhân dân đã phát huy các nhân tố nội lực góp phần làm nên thắng lợi.

- Tích cực, chủ động, linh hoạt, vận dụng sáng tạo những trang bị thô sơ kết hợp với trí thông minh để hoàn thành tốt nhiệm vụ

4. Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu.

- Là một trong những yếu tố cốt lõi và quan trọng trong lực lượng Công an nhân dân, vừa để chống lại âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, đồng thời, cũng vừa phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ đặc thù.

5. Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thủy chung, nghĩa tình.

- Vì cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

- Là những phẩm chất không thể thiếu giúp Công an nhân dân hoàn thành nhiệm vụ.

- Đoàn kết với các nước láng giềng, khu vực và quốc tế góp phần duy trì nền hòa bình thế giới

 

d. Sơ kết bài học.

Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam.

Củng cố - dặn dò: Các em về ôn lại nội dung bài số 1 và bài số 2 chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 10

Tiết PPCT: 10

Ngày dạy: 26/9/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHẬN THỨC MÔN HỌC

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU KIỂM TRA

   1.Kiến thức

      Nhằm kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức, học tập và ôn luyện các vấn đề huấn luyện của từng học sinh mà giáo viên đã truyền đạt. Qua đó có sự điều chỉnh cách thức, biện pháp truyền đạt và tiếp thu , lĩnh hội các vấn đề huấn luyện ở nơi học sinh, nâng cao chất lượng môn học.

   2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

      - Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra.

      - Chấp hành đúng những quy định kiểm tra ở lớp học hoặc ở thao trường

      - Thực hiện đúng chuẩn từng cử động, động tác

      - Trả lời đúng các câu hỏi lí thuyết và có sự vận dụng liên hệ vào thực tế.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

      - Toàn bộ những vật chất giống như học trong buổi học

      - Hiệp đồng với lớp những vật chất khác cần thiết khác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút): không

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên phổ biến quy định kiểm tra cần thiết.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Hãy nêu tóm tắt quá trình đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam ?  ( 2 điểm )

Câu 2 : Trình bày những truyền thống vẻ vang của Quân đội  nhân dân Việt nam ? ( 3 điểm )

 

PHẦN TRẮC NGHIỆM

    Đề gồm 20 câu trắc nghiệm a, b, c, d. Mỗi câu 0,25 điểm

Câu 1. Nguyên nhân An Dương Vương để  nước ta lọt vào tay Triệu Đà?

a.Dựa vào Loa thành, chủ quan.                                 b.Mất cảnh giác, khinh địch

c.Đặt tình cảm lên lý trí.                                             d.Tất cả các câu trên.

Câu 2. Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?

a.22/12/1944               b.22/12/1934                           c.22/12/1954               d.22/12/1946

Câu 3. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào?

a.3/2/1930.                  b.3/2/1945.                  c.2/3/1930.                  d.3/2/2007.

Câu 4. Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước?

a.29/4/1975                             b.30/4/1975                             c.5/5/1975                   d.3/4/1975

Câu 5. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 bao gồm:

a.Biên giới Tây Nam.              b.Biên giới phía Bắc.              c.a, b sai                      d.Câu a, b đúng

Câu 6. Lực lượng vũ trang ba thứ quân bao gồm

a.Hải quân, không quân, lục quân.                              b.Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, công an.

c.Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệd.Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, pháo binh.

 

Câu 7. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên

a.Kháng chiến chống Tống                             b.Kháng chiến chống Tần và đánh  quân Triệu Đà.

c.Đánh quân Mông – Nguyên                         d.Câu a và b đúng

Câu 8. Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

a.Dựng nước đi đôi với giữ nước; lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều; lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do.

b.Cả nước chung sức đánh giặc, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện; thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo bằng tài nghệ thuật quân sự độc đáo.

c.Đoàn kết quốc tế; sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân tố quyết định thắng lợi của Cách mạng Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh.

d. Tất cả các câu trên.

Câu 9. Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên diễn ra vào:

a.Năm 1258, 1285, 1287                                             b.Năm 1258, 1285, 1287 - 1288

c.Năm 981, 1075-1077.                                              d.Năm 1285, 1285.

Câu 10. Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập tại đâu?

a.Thái Nguyên                         b.Cao Bằng                             c.Yên Bái                    d.Tuyên Quang.

Câu 11. Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập gồm có:

a.34 người.                  b.24 người.                  c.44 người.                  d.14 người.

Câu 12. Quân đội quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam vào năm ?

a.1950                         b.1954                         c.1968                         d.1972

Câu 13.Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi thành

a.Quân đội nhân dân Việt Nam                                              b.Vệ quốc

c.Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân                      d.Vệ Quốc Đoàn

Câu 14. Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số 72/SL về

a.Quân đội quốc gia Việt Nam                       b.Toàn quốc kháng chiến

c.Câu a sai                                                       d.Câu b đúng

Câu 15. Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:

a.Giai cấp công nhân Việt Nam

b.Đó là đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, đội quân của nhân dân lao động, thực chất là của công nông.

c.Do Đảng của giai cấp công nhân Việt nam tổ chức, giáo dục, lãnh đạo

d.Tất cả các câu trên.

Câu 16 .Thời kì kháng chiến chống Mĩ xâm lược, quân đội phát triển mạnh:

a.Các quân chủng, binh chủng ra đời              b.Hệ thống nhà trường trong quân đội được xây dựng

c.Có lực lượng hậu bị hùng hậu                      d.a, b, c đều đúng.

Câu 17. Quốc hiệu Vạn Xuân thuộc triều đại vua nào ở nước ta?

a.Lý Bí                                    b.Lý Công Uẩn                       c.Mai Thúc Loan                     d.Hai Bà Trưng

Câu 18. Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều bởi vì:

a.So sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch.

d. Kẻ thù thường đông quân hơn ta gấp nhiều lần

c.So sánh lực lượng giữa ta và địch không chênh lệch.

d. Câu a và b đúng.

Câu 19. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu diễn ra vào năm nào?

a.Năm 40                                 b.Năm 148                              c.Năm 248                   d.Năm 905

Câu 20. Nét đặc sắc nghệ thuật quân sự Việt Nam (thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX)

a.Chủ động đánh trước, phá kế hoạch của địch.

b.Lấy chỗ mạnh của ta đánh vào chỗ yếu của địch. Lấy yếu chống mạnh, đánh bất ngờ, lấy ít  địch nhiều hay dùng mai phục.        

c.Rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng tạo thế và lực cho cuộc phản công đánh đòn quyết định.

d. Tất cả các câu trên.

PHẦN TỰ LUẬN

Câu hỏi: Trình bày những truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam ? (5 điểm)

 

 

ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

X

 

X

 

 

X

 

X

 

B

 

 

 

X

 

 

X

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

X

 

 

 

X

 

 

X

 

 

 

 

X

 

X

X

 

X

 

X

TỰ LUẬN

Học sinh trả lời:

- 6 truyền thống của Quân đội và 5 truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam. (3,5 điểm)

- Yêu cầu: trình bày đủ nội dung, đúng, sạch đẹp, có dẫn chứng, minh họa (1,5 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 6

Tiết PPCT: 11

Ngày dạy: 03/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 3. ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận hoàn thành nhiệm vụ được giao.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học.

+ Phương tiện dạy học: sân bãi tập, dụng cụ

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học vào thực hiện động tác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút): nhận xét bài kiểm tra.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Động tác đội ngũ từng người không có súng là những động tác cơ bản nhằm rèn luyện quân nhân, học sinh quen với việc tập hợp đội hình, vận động di chuyển. Có ý nghĩa rất lớn trong việc học tập, sinh hoạt sau này.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên thực hiện động tác theo 2 bước giống như nội dung sách hướng dẫn giảng dạy.

+ Bước 1: Làm nhanh động tác nghiêm, nghỉ

+ Bước 2: Vừa nói, vừa làm.

 

- Khẩu lệnh: “Nghiêm”

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “nghiêm”, hai gót chân đặt sát vào nhau, nằm trên một đường thẳng ngang, hai bàn chân mở rộng một góc 450 (tính từ mép trong của hai bàn chân), hai đầu gối thẳng, sức nặng toàn thân dồn đều vào hai bàn chân, ngực nở, bụng hơi thót lại, hai vai thăng bằng, hai tay buông thẳng, năm ngón tay khép lại,cong tự nhiên, đầu ngón tay cái đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón trỏ, ngón tay giữa đặt theo đường chỉ quần, đầu ngay, miệng ngậm, cằm thu, mắt nhìn thẳng.

* Chú ý:

- Toàn thân không động đậy

- Mắt nhìn thẳng, nghiêm túc, không nói chuyện cười đùa.

- Động tác nghỉ:

+ Bước 1: làm nhanh, khái quát động tác mẫu

+ Bước 2: Vừa nói, vừa làm.

- Khẩu lệnh: “Nghỉ”.

- Nghe dứt động lệnh “Nghỉ”, đầu gối chân trái hơi chùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải, thân trên và hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. Khi mỏi trở về tư thế nghiêm rồi đổi chân.

* Chú ý

- Không chùng cả hai chân và không chùng chân nhiều quá.

- Người không nghiêng ngả; không cười đùa, nói chuyện

Động tác nghỉ hai chân mở rộng bằng vai: Áp dụng khi luyện tập thể dục thể thao và khi thủy thủ đứng trên tàu. Nghe dứt động lệnh “Nghỉ”, chân trái bước sang bên trái một bước rộng bằng vai, đầu gối thẳng tự nhiên, thân trên vẫn giữ thẳng như khi đứng nghiêm, sức nặng toàn thân dồn đều vào hai chân, đồng thời hai tay đưa về sau lưng, tay trái nắm cổ tay phải, bàn tay phải nằm lại tự nhiên, lòng bàn tay hướng về sau, khi mỏi thì đổi tay.

- Động tác quay bên phải

+ Khẩu lệnh: “Bên phải – Quay”.

+ Nghe dứt động lệnh “Quay” thực hiện hai cử động.

* Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, gấy gót chân phải và mũi chân trái làm trụ, phối hợp với đà xoay của thân người toàn thân sang phải một góc 900 sức nặng toàn thân dồn vào chân phải

* Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt sát gót chân sát vào nhau thành tư thế đứng nghiêm.

- Động tác quay bên trái.

+ Khẩu lệnh: “Bên trái – Quay”.

+ Nghe dứt động lệnh “Quay” thực hiện hai cử động.

* Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối thẳng tự nhiên, gấy gót chân trái và mũi chân phải làm trụ, phối hợp với đà xoay của thân người toàn thân sang trái một góc 900 sức nặng toàn thân dồn vào chân phải

* Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt sát gót chân sát vào nhau thành tư thế đứng nghiêm.

- Động tác quay bên nửa bên phải.

+ Khẩu lệnh: “Nửa bên phải – Quay”

+ Nghe dứt động lệnh “Quay” thực hiện hai cử động như quay bên phải, chỉ khác là quay sang phải một góc 450.

- Động tác quay bên nửa bên trái.

+ Khẩu lệnh: “Nửa bên trái – Quay”

+ Nghe dứt động lệnh “Quay” thực hiện hai cử động như quay bên trái, chỉ khác là quay sang phải một góc 450.

- Động tác quay đằng sau.

+ Khẩu lệnh: “Đằng sau – Quay”

+ Nghe dứt động lênh “Quay” thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: Thân trên giữ ngay ngắn, lấy gót chân trái, mũi chân phải làm trụ , phối hợp với sức toàn thân xoay người sang trái về sau một góc 1800, khi quay sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, quay xong đặt bàn chân trái xuống.

* Cử động 2: Chân phải đưa lên, đặt hai gót chân sát vào nhau thành tư thế đứng nghiêm.

* Chú ý:

- Tư thế phải vững vàng, không xiêu vẹo, hai tay không vung khi quay.

- Không quay bằng cả bàn chân

- Khi quay đằng sau không đưa một bàn chân về sau để quay.

- Biểu thị tính tổ chức, tính kỉ luật, tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh và tôn trong lẫn nhau

- Khẩu lệnh: “Chào”

- Nghe dứt động lệnh “chào”, tay phải đưa lên theo đường gần nhất, đặt đầu ngón tay giữa chạm vào bên phải vành mũ (lưỡi trai), năm ngón tay khép lại và duỗi thẳng, bàn tay úp xuống và hơi chếch về phía trước, bàn tay và cẳng tay thành một đường thẳng, cánh tay cao ngang tầm vai, mắt nhìn thẳng vào đối tượng mình chào.

- Khẩu lệnh “Thôi”

- Nghe dứt động lệnh “thôi”, tay phải bỏ xuống theo đường gần nhất thành tư thế đứng nghiêm.

- Khẩu lệnh “Nhìn bên phải (trái) – Chào”

- Nghe dứt động lênh “Chào”, tay phải đưa lên vành mũ chào, đồng thời đánh mặt sang phải (trái) một góc 450 và nhìn theo 50 (ta không đưa theo vành mũ).

- Khẩu lệnh “Thôi”

- Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tay phải đưa xuống theo đường gần nhất, đồng thời quay mặt về thành tư thế đứng nghiêm.

- Quân nhân mặc quân phục khi không đội mũ, trong trường hợp: Gặp nhau hoặc tiếp xúc với người nước ngoài; khi báo cáo cấp trên; khi được giới thiệu, trước và sau khi phát biểu trong hội nghị, trước khi bắt tay cấp trên; khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ vẫn thực hiện động tác chào như khi đội mũ, chỉ khác đầu ngón tay giữa ngang đuôi lông mày bên phải.

- Đến trước cấp trên từ 3 – 5 bước đứng nghiêm, giơ tay chào và báo cáo. Báo cáo xong bỏ tay xuống. Nội dung báo cáo như sau:

+ Đối cới cấp trên trực tiếp: “Báo cáo đồng chí, chức vụ hoặc cấp bậc, nội dung cầnbáo cáo, hết”.

+ Đối với cấp trên không trực tiếp: “Xưng họ tên, chức vụ hoặc cấp bậc, báo cáo đồng chí, chức vụ hoặc cấp bậc, nội dung cần báo cáo, hết”.

- Khi đực phép đi, quân nhân phải chào, khi cấp trên chào đáp lễ xong,bỏ tay xuống, rồi quay về hướng định đi, sau khi quay xong trở về tư thế đứng nghiêm, sau đó đi đều hoặc chạy đều về vị trí (nếu quay đằng sau thì trước khi quay phải bước qua phải hoặc qua trái một bước).

- Trong các trường hợp không thể dùng tay để chào thì đứng nghiêm. Nếu đang đi, vừa đi vừa quay mặt vào người mình chào, có thể kết hợp với lời nói để chào.

* Chú ý:

- Khi đưa tay chào, không đưa vòng, năm ngón tay khép (nhất là ngón cái và ngón út).

- Khi chào không nghiêng đầu, người ngay ngắn, nghiêm túc

- Khi nhìn bên phải (trái) chào, tay chào không đưa theo vành mũ, không quay cả người để chào.

- Không cười đùa, không liếc mắt, không nhìn đi nơi khác trong khi chào.

- Khi mang găng tay vẫn chào bình thường

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập:

+ Nội dung: động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và động tác chào.

- Thời gian: 20 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

- Gọi học sinh lên thực hiện động tác và sửa sai.

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

- Học sinh thực hiện mẫu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

- lắng nghe va thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

A. Lên lớp tập trung

 

 

 

I. Động tác nghiêm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Động tác nghỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Động tác quay tại chỗ

1. Quay bên phải

 

 

 

 

 

 

2. Quay bên trái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quay nửa bên phải

 

 

 

4. Quay nửa bên trái

 

 

5. Quay đằng sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Động tác chào

1. Động tác chào cơ bản khi đội mũ cứng, mũ kêpi

- Chào

 

 

 

 

 

 

 

- Thôi chào

2. Động tác nhìn bên phải (trái) chào

- Chào

 

 

 

- Thôi chào

 

 

 

3. Chào khi không đội mũ

 

 

 

 

 

4. Chào khi đến gặp cấp trên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Tổ chức luyện tập

 

- Nội dung:  

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị động tác giậm chân và đi đều.

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 6

Tiết PPCT: 12

Ngày dạy: 03/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 3. ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

            Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng 

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận hoàn thành nhiệm vụ được giao.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học.

+ Phương tiện dạy học: sân bãi tập, dụng cụ

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học vào thực hiện động tác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút): Gọi 2 học sinh lên thực hiện động tác nghiêm và nghỉ. Nhận xét và cho điểm. 

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta chuyển sang thực hiện động tác đi đều và giậm chân.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

- Giáo viên thực hiện động tác theo 2 bước giống như nội dung sách hướng dẫn giảng dạy.

+ Bước 1: Làm nhanh động tác nghiêm, nghỉ

+ Bước 2: Vừa nói, vừa làm.

- Vận dụng để di chuyển vị trí và đội hình có trật tự, thống nhất hùng mạnh và trang nghiêm.

- Khẩu lệnh: “Đi đều – Bước”

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: Chân trái bước lên một bước cách chân phải 60cm (tính từ gót chân nọ đến gót chân kia đối với học sinh), đặt gót rồi đặt cả bàn chân xuống, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái; đồng thời tay phải đánh ra phía trức, khuỷu tay gập và hơi nâng lên, cánh tay hợp với thân người một góc 450, cẳng tay gần thành đường thăng bằng, nắm tay úp xuống và hơi chếch về phía trước, khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ cách thân người 20cm, thẳng với hàng khuy áo; tay trái đánh về sau một cách tự nhiên, lòng bàn tay quay vào trong mắt nhìn thẳng.

* Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 60cm, tay trái đánh ra phía trước, tay phải đánh về phía sau. Cứ như vậy chân nọ tay kia tiếp tục bước với tốc độ 110 bước/phút.

* Chú ý:

- Khi đánh tay ra phía trước phải nâng khuỷu tay đúng độ cao.

- Khi đánh tay ra phía sau không đánh sang hai bên

- Không nâng đùi, phải giữ đúng độ dài mỗi bước và tốc độ đi.

- Người ngay ngắn, không nghiêng ngả, gật gù, không nói chuyện, cười đùa.

- Động tác đứng lại để đang đi đều dừng lại được nghiêm chỉnh, trật tự, thống nhất mà vẫn giữ được đội hình

- Khẩu lệnh: “Đứng lại – Đứng”. Khi đang đi đều, người chỉ huy hô dự lệnh “Đứng lại” và động lệnh “Đứng” khi chân phải bước xuống.

- Nghe dứt động lệnh “Đứng”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: Chân trái bước lên một bước, bàn chân đặt chếch sang trái một góc 22030.

* Cử động 2: Chân phải đưa lên, đặt hai gót chân sát vào nhau, đồng thời hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

- Động tác đổi chân khi đang đi đều để thống nhất nhịp đi chung trong phân đội hoặc theo tiếng hô cảu người chỉ huy.

- Trường hợp khi đang đi đều, nghe tiếng hô của ngươi chỉ huy: “Một” khi chân phải bước xuống, “Hai” khi chân trái bước xuống, hoặc thấy mình đi sai nhịp đi của đơn vị thì phải đổi chân ngay.

- Động tác đổi chân thực hiện ba cử động:

* Cử động 1: Chân trái bước lên một bước vẫn đi đều.

* Cử động 2: Chân phải bước lên một bước ngắn (bước đệm), đặt mũi bàn chân sau gót chân trái, dùng mũi chân pahỉ làm trụ, chân trái bước nhanh về phái trước một bước ngắn, hai tay giữ nguyên.

* Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợp với cánh tay, đi theo nhịp thống nhất.

* Chú ý:

- Khi thấy mình đi sai với nhịp chung của đơn vị phải đổi chân ngay.

- Khi đổi chân không nhảy cò, đầu không nhấp nhô

- Dùng để điều chỉnh đội hình trong khi đi được thống nhất và trật tự.

- Khẩu lệnh: “Giậm chân – Giậm”

- Nghe dứt động lệnh “Giậm”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân tảh lỏng tự nhiên, cách mặt đất 20cm, tay phải đánh ra phía trước, tay trái đánh về sau như khi đi đều.

* Cử động 2: Chân trái giậm xuống,c hân phải nhấc lên, tay trái đánh lên, tay phải đánh về sau. Cứ như vậy chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ với tốc độ 110 bước/phút.

* Chú ý

- Không nghiêng người, không lắc vai, không nói chuyện cười đùa.

- Chân nhấc lên đúng độ cao.

- Khẩu lệnh: “Đứng lại – Đứng”.

- Khi đang giậm chân, người chỉ huy hô dự lệnh “Đứng lại” và động lệnh “Đứng” khi chân phải giậm xuống.

- Nghe dứt động lệnh “Đứng”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: Chân trái giậm xuống, bàn chân đặt chếch sang trái một góc 22030, chân phải nhấc lên.

* Cử động 2: Chân phải đặt xuống để hai gót chân đặt sát nhau, đồng thời hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

- Nhằm để thống nhất nhịp chung của đơn vị hoặc theo tiếng hô của người chỉ huy.

- Trường hợp khi đang giậm chân, nghe tiếng hô của người chỉ huy: “Một” khi chân phải giậm xuống, “Hai” khi chân trái giậm xuống, hoặc thấy giậm sai nhịp chân của phân đội thì phải đổi chân ngay.

- Thực hiện ba cử động

* Cử động 1: Chân trái giậm tiếp một bước

* Cử động 2: Chân phải giậm liên tiếp hai bước (tại chỗ), hai tay giữ nguyên.

* Cử động 3: Chân trái giậm xuống, rồi tiếp tục giậm chân theo nhịp thống nhất.

- Khẩu lệnh: “Đi đều – Bước”, người chỉ huy hô dự lệnh và động lệnh khi chân phải giậm xuống.

- Đang giậm chân, nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước lên chuyển thành động tác đi đều.

- Khẩu lệnh: “Giậm chân – Giậm”, người chỉ huy hô dự lệnh “Giậm chân” và động lệnh “Giậm” khi chân phải bước xuống.

- Đang đi đều, nghe dứt động lệnh “Giậm”, chân trái bước lên một bước rồi dừng lại, chân phải nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất 20cm rồi đặt xuống. Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ theo nhịp thống nhất.

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập:

+ Nội dung: động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều; động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân; động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại

- Thời gian: 20 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

- Gọi học sinh lên thực hiện động tác mẫu

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

 

- Ghi nhớ chú ý

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

A. Lên lớp tập trung

V. Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều

 

 

1. Động tác đi đều

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Động tác đứng lại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Động tác đổi chân khi đang đi đều

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân

1. Động tác giậm chân

 

 

 

 

 

 

2. Động tác đứng lại

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Động tác đổi chân khi đang giậm chân

 

 

 

 

 

 

 

VII. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại

1. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều

 

2. Động tác đang đi đều chuyển thành giậm chân

 

 

B. Tổ chức luyện tập

- Nội dung:  

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống – đứng dậy. 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 7

Tiết PPCT: 13

Ngày soạn: 10/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 3. ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận hoàn thành nhiệm vụ được giao.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học.

+ Phương tiện dạy học: sân bãi tập, dụng cụ

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học vào thực hiện động tác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Gọi 2 học sinh lên thực hiện động tác đi đều – đứng lại và giậm chân – đứng lại. Nhận xét và cho điểm.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta chuyển sang thực hiện động tác khác.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Vận dụng để di chuyển vị trí ở cự li ngắn (từ 5 bước trở lại) và để điều chỉnh đội hình được trật tự, thống nhất.

- Khẩu lệnh: “Tiến (lùi) X bước – Bước”.

- Khi tiến: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước lên cách chân phải 60cm, thân trên vẫn giữ ở tư thế đứng nghiêm; chân phải bước tiếp cách chân trái 60cm. Cứ như vậy, hai chân bước tiến đủ số bước thì chân phải (trái) bước lên thành tư thế đứng nghiêm.

- Khi lùi: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái lùi một bước về sau cách chân phải 60cm, thân trên vẫn giữ ở tư thế đứng nghiêm; chân phải lùi tiếp cách chân trái 60cm. Cứ như vậy, hai chân bước lùi đủ số bước thì chân phải (trái) đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

- Khẩu lệnh: “Qua phải (trái) X bước – Bước”

- Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân phải (trái) bước sang phải (trái) mỗi bước rộng bằng vai (tính từ mép ngoài của hai bàn chân), sau đó chân trái (phải)  đưa về thành tư thế đứng nghiêm rồi tiếp tục bước, bước đủ số bước quy định thì đứng lại về thành tư thế đứng nghiêm.

* Chú ý:

- Khi bước người phải ngay ngắn.

- Không nhìn xuống để bước.

- Vận dụng để học tập, nghe nói chuyện ở ngoài bãi tập được trật tự thống nhất

- Khẩu lệnh: “Ngồi xuống”

- Nghe dứt động lệnh “Ngồi xuống”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: chân phải bước chéo qua chân trái, gót chân phải đặt ngang ½ bàn chân trái.

* Cử động 2: Người từ từ ngồi xuống, hai chân chéo nhau hoặc để rộng bằng vai, hai tay cong tự nhiên, hai khuỷu tay đặt trên hai đầu gối, bàn tay trái nắm cổ tay phải, khi mỏi thì đổi tay.

- Khẩu lệnh: “đứng dậy”

- Nghe dứt động lệnh “đứng dậy”, thực hiện hai cử động:

* Cử động 1: hai chân bắt chéo nhau như ngồi xuống, hai tay nắm lại chống xuống đất (mu bàn tay hướng về phía trước), cổ tay thẳng, phối hợp hai chân đẩy người đứng dậy.

* Cử động 2: Chân phải đưa về sát gót chân trái thành tư thế đứng nghiêm 

* Chú ý:

- Ngồi ngay ngắn không di chuyển vị trí

- Đứng dậy không cúi người, không chống tay về trước.

- Vận dụng để di chuyển cự li xa (trên 5 bước) được nhanh chóng trật tự và thống nhất.

- Khẩu lệnh: “Chạy đều – Chạy”

- Nghe dự lệnh “Chạy đều”, hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay cái đặt lên đốt thứ hai của ngón tay giữa, hai tay co sát lên sườn, cổ tay ngang thắt lưng, lòng bàn tay úp vào trong, toàn thân vẫn thẳng, người hơi ngả về phía trước, mắt nhìn thẳng, sức nặng toàn thân dồn vào hai mũi bàn chân (không kiễng gót)

- Nghe dứt động lệnh “Chạy”, thực hiện 2 cử động

* Cử động 1: Dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên một bước cách chân phải 75cm (tính từ gót chân nọ đến gót chân kia), đặt mũi bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước, cẳng tay đưa hơi chếch về trong người (nắm tay thẳng với đường khuy áo túi ngực), khuỷu tay không quá thân người; tay trái đánh về sau, nắm tay không quá thân người.

* Cử động 2: Chân phải bước lên một bước cách chân trái 75cm; tay trái đánh ra phía trước như tay phải, tay phải đánh về sau như tay trái. Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng với tốc độ 170 bước/phút.

* Chú ý:

- Không chạy bằng cả bàn chân

- Tay đánh ra phía trước đúng độ cao, không ôm bụng

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập:

- Khẩu lệnh: “Đứng lại – Đứng”. Khi đang chạy đều người chỉ huy hô dự lệnh “Đứng lại” và động lệnh “Đứng” khi chân phải bước xuống.

- Nghe dứt động lệnh “Đứng”, thực hiện 4 cử động

* Cử động 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất, vẫn chạy đều.

* Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai vẫn chạy đều nhưng giảm tốc độ.

* Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ ba dừng lại, bàn chân đặt chếch sang trái một góc 22030, tay vẫn đánh

* Cử động 4: Chân phải bước lên đặt sát gót chân trái, đồng thời hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung: động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy; động tác chạy đều, đứng lại.

- Thời gian: 20 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

- Gọi học sinh lên thực hiện động tác mẫu

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

 

 

 

- Ghi nhớ chú ý

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ nội dung động tác, điểm chú ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

A. Lên lớp tập trung

VIII. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

1. Tiến, lùi

 

 

 

 

 

 

 

2. Qua phải, qua trái.

 

 

 

 

 

 

 

IX. Động tác ngồi xuống, đứng dậy

1. Ngồi xuống.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Động tác đứng dậy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X. Động tác chạy đều, đứng lại

1. Động tác chạy đều

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Động tác đứng lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Tổ chức luyện tập

- Nội dung:  

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

 

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: ôn lại các động tác đã học. 

 

 

 

 

Tuần dạy: 7

Tiết PPCT: 14

Ngày dạy: 10/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 3. ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận hoàn thành nhiệm vụ được giao.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học.

+ Phương tiện dạy học: sân bãi tập, dụng cụ

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức các môn học vào thực hiện động tác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Gọi 2 học sinh lên thực hiện động tác đi đều – đứng lại và giậm chân – đứng lại. Nhận xét và cho điểm.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta chuyển sang thực hiện động tác khác.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung:

1. Động tác nghiêm

2. Động tác nghỉ

3. Động tác quay tại chỗ

4. Động tác chào

5. Động tác đi đều, đứng lại đổi chân khi đang đi đều

6. Động tác giậm chân, đứng lại đổi chân khi đang đi đều

7. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại

8. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

9. Động tác ngồi xuống, đứng dậy

10. Động tác chạy đều, đứng lại

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

I. Luyện tập

- Nội dung:  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

II. Duy trì luyện tập:

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị nội dung bài mới. 

 

Tuần dạy: 8

Tiết PPCT: 15

Ngày dạy: 17/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác đội ngũ tay không có súng (bất kỳ).

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Điều lệnh đội ngũ đơn vị là gì, nó bao gồm những bài tập nào. Hôm nay chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu và thực hành.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Do HS có SGK, nên giáo viên giới thiệu thật ngắn gọn, dễ hiểu, chú trọng vào phần thực hành.

- Giáo viên lần lượt giới thiệu đội hình tiểu đội 1 hàng ngang theo như nội dung SGK.

- Giáo viên dùng hình vẽ để giới thiệu từng loại đội hình và sử dụng học sinh để xếp từng loại đội hình.

- Trong từng loại đội hình giáo viên giới thiệu khẩu lệnh của at và động tác chỉ huy của at

- Giáo viên thực hiện tương tự như đội hình tiểu đội 1 hàng ngang nhưng bỏ đi bước “Điểm số”

 

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập: Vừa rồi tôi đã thực hiện xong động tác, các em trong hàng quan sát còn có gì chưa rõ, cho ý kiến. Nếu không có gì thắc mắc sau đây tôi sẽ phổ biến phương án luyện tập.

- Nội dung: Đội hình a 1 hàng ngang và 2 hàng ngang.

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội

- Vị trí luyện tập

+ a 1: phía đông sân trường

+ a 2: phía nam sân trường

+ a 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

- Giáo viên thực hiện kiểm tra, thống nhất động tác lần cuối (nếu có).

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

 

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn của giáo viên.

 

 

 

 

- Lắng nghe, nắm nội dung luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe quan sát và sau đó về vị trí luyện tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo đơn vị tiểu đội và hướng dẫn của giáo viên. Trao đổi với giáo viên.

 

I. Đội ngũ tiểu đội

1. Đội hình tiểu đội hàng ngang

a). Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang.

- Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang: gồm có 4 bước: tập hợp, điểm số, chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

 

 

 

 

 

b). Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang.

- Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang: gồm có 3 bước: tập hợp, chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

* Tổ chức luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

- Nội dung:  

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

 

 

 

 

 

 

c.Nhận xét, chuyển vấn đề huấn luyện.

 

d. Sơ kết bài học.

Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang và 2 hàng ngang.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

 

Tuần dạy: 8

Tiết PPCT: 16

Ngày dạy: 17/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng ngang.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Do HS có SGK, nên giáo viên giới thiệu thật ngắn gọn, dễ hiểu, chú trọng vào phần thực hành.

- Giáo viên lần lượt giới thiệu đội hình tiểu đội 1 hàng dọc theo như nội dung SGK.

- Giáo viên dùng hình vẽ để giới thiệu từng loại đội hình và sử dụng học sinh để xếp từng loại đội hình.

- Trong từng loại đội hình giáo viên giới thiệu khẩu lệnh của at và động tác chỉ huy của at

- Giáo viên thực hiện tương tự như đội hình tiểu đội 2 hàng dọc nhưng bỏ đi bước “Điểm số”

 

 

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập: Vừa rồi tôi đã thực hiện xong động tác, các em trong hàng quan sát còn có gì chưa rõ, cho ý kiến. Nếu không có gì thắc mắc sau đây tôi sẽ phổ biến phương án luyện tập.

- Nội dung: Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút. B2 At duy trì  luyện tập. B3 xoay vòng đổi tập ngươi khác lên làm At chỉ huy luyện tập

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

- Giáo viên thực hiện kiểm tra, thống nhất động tác lần cuối (nếu có).

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

 

 

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn của giáo viên.

 

 

 

- Lắng nghe, nắm nội dung luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe quan sát và sau đó về vị trí luyện tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo đơn vị tiểu đội và hướng dẫn của giáo viên. Trao đổi với giáo viên.

 

 

 

I. Đội ngũ tiểu đội

2. Đội hình tiểu đội hàng dọc

a). Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc.

- Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang: gồm có 4 bước: tập hợp, điểm số, chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

 

 

 

 

 

 

 

b). Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc.

- Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang: gồm có 3 bước: tập hợp, chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

* Tổ chức luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

- Nội dung:  

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

 

 

 

 

c. Nhận xét, chuyển vấn đề huấn luyện.

 

d. Sơ kết bài học.

Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 9

Tiết PPCT: 17

Ngày dạy: 24/10/2011

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Do HS có SGK, nên giáo viên giới thiệu thật ngắn gọn, dễ hiểu, chú trọng vào phần thực hành.

- Giáo viên lần lượt giới thiệu động tác tiến, lùi, theo như nội dung trong SGK, sử dụng học sinh làm đội mẫu, vừa nói, vừa làm.

- Giáo viên dùng hình vẽ để giới thiệu từng loại động tác.

- Giáo viên lần lượt giới thiệu động tác qua phải, qua trái theo như nội dung trong SGK, sử dụng học sinh làm đội mẫu, vừa nói, vừa làm.

- Giáo viên dùng hình vẽ để giới thiệu động tác.

- Giáo viên lần lượt giới thiệu động tác giãn đội hình, thu đội hình, ra khỏi hàng về vị trí theo như nội dung trong SGK, sử dụng học sinh làm đội mẫu, vừa nói, vừa làm.

- Trong từng loại động tác, giáo viên giới thiệu khẩu lệnh của at và động tác chỉ huy của at

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập: Vừa rồi tôi đã thực hiện xong động tác, các đồng chí trong hàng quan sát còn có gì chưa rõ, cho ý kiến. Nếu không có gì thắc mắc sau đây tôi sẽ phổ biến phương án luyện tập.

- Nội dung: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái; giãn đội hình, thu đội hình; ra khỏi hàng về vị trí.

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút

 sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội 2 bước  at chỉ huy tập và xoay vòng đổi tập

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

- Giáo viên thực hiện kiểm tra, thống nhất động tác lần cuối (nếu có).

 

 

 

 

- Quan sát động tác của giáo viên và ghi nhớ.

 

 

 

- Lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn của giáo viên.

 

 

- Lắng nghe, nắm nội dung luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe quan sát và sau đó về vị trí luyện tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo đơn vị tiểu đội và hướng dẫn của giáo viên. Trao đổi với giáo viên.

 

 

 

I. Đội ngũ tiểu đội

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

a). Động tác tiến, lùi.

 

 

 

 

 

b). Động tác qua phải, qua trái

 

 

 

 

 

4). Giãn đội hình, thu đội hình.

a). Giãn đội hình hàng ngang

b). Thu đội hình hàng ngang

c). Giãn đội hình hàng dọc

b). Thu đội hình hàng dọc

 

 

5). Ra khỏi hàng, về vị trí

- Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang: gồm có 3 bước: tập hợp, chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

 

 

* Tổ chức luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

- Nội dung:  

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì luyện tập:

 

 

 

 

 

 

c. Nhận xét, chuyển vấn đề huấn luyện.

 

d. Sơ kết bài học.

- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

- Giãn đội hình, thu đội hình

- Ra khỏi hàng, về vị trí

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 9

Tiết PPCT: 18

Ngày dạy: 24/10/2011

 

Tên bài giảng:

KIỂM TRA HỌC KÌ I

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

   1.Kiến thức

      Nhằm kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức, học tập và ôn luyện các vấn đề huấn luyện của từng học sinh mà giáo viên đã truyền đạt. Qua đó có sự điều chỉnh cách thức, biện pháp truyền đạt và tiếp thu , lĩnh hội các vấn đề huấn luyện ở nơi học sinh, nâng cao chất lượng môn học.

   2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

      - Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra.

      - Chấp hành đúng những quy định kiểm tra ở lớp học hoặc ở thao trường

      - Thực hiện đúng chuẩn từng cử động, động tác

      - Trả lời đúng các câu hỏi lí thuyết và có sự vận dụng liên hệ vào thực tế.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

      - Toàn bộ những vật chất giống như học trong buổi học

      - Hiệp đồng với lớp những vật chất khác cần thiết khác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút): không có

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Phổ biến quy định kiểm tra.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 Nội dung kiểm tra

1. Phần lí thuyết

Bài 1. Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

Bài 2. Lịch sử, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân

2. Phần thực hành

Bài 3. Đội ngũ từng người không có súng

- Tập hợp đội hình hàng ngang, hàng dọc theo đúng giãn cách 1m20 (1 điểm)

- Động tác nghiêm, nghỉ (1 điểm)

- Động tác quay tại chỗ (1 điểm)

- Động tác ngồi xuống, đứng dậy (1 điểm)

- Động tác chào (1 điểm)

- Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái (1 điểm)

- Động tác giậm chân, đứng lại (2 điểm)

- Động tác đi đều, đứng lại (2 điểm)

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài 7. 

 

Tuần dạy: 10

Tiết PPCT: 19

Ngày dạy: 09/1/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung:

1. Đội hình tiểu đội 1hàng ngang và 2 hàng ngang

2.Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

4. Giãn đội hình, thu đội hình.

5. Ra khỏi hàng, về vị trí

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

I. Luyện tập

- Nội dung:  

 

 

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Duy trì luyện tập:

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị nội dung bài mới. 

 

 

 

Tuần dạy: 10

Tiết PPCT: 20

Ngày dạy: 09/1/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung:

1. Đội hình tiểu đội 1hàng ngang và 2 hàng ngang

2.Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

4. Giãn đội hình, thu đội hình.

5. Ra khỏi hàng, về vị trí

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

I. Luyện tập

- Nội dung:  

 

 

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Duy trì luyện tập:

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị nội dung bài mới. 

 

 

 

Tuần dạy: 11

Tiết PPCT: 21

Ngày dạy: 16/1/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung:

1. Đội hình tiểu đội 1hàng ngang và 2 hàng ngang

2.Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

4. Giãn đội hình, thu đội hình.

5. Ra khỏi hàng, về vị trí

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

I. Luyện tập

- Nội dung:  

 

 

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Duy trì luyện tập:

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị nội dung bài mới. 

 

 

 

Tuần dạy: 11

Tiết PPCT: 22

Ngày dạy: 16/1/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

BÀI 4. ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa  thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Biết điều khiển (chỉ huy) tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội. Thành thạo động tác đội ngũ từng người không có súng.

- Biết vận dụng linh hoạt vào quá trình học tập, sinh hoạt tại trường.

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, tự giác chấp hành Điều lệnh Đội ngũ và các nội quy của nhà trường.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án , sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 10 – NXBGD, 2001.

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học, sân bãi, dụng cụ, trang thiết bị luyện tập

+ Phương tiện dạy học

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức lý thuyết và thực hành.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Thực hiện động tác tập hập đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Hôm nay chúng ta thực hành những bài tập tiếp theo.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên phổ biến phương án luyện tập

+ Nội dung:

1. Đội hình tiểu đội 1hàng ngang và 2 hàng ngang

2.Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc và 2 hàng dọc

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

4. Giãn đội hình, thu đội hình.

5. Ra khỏi hàng, về vị trí

- Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Từng cá nhân trong đội hình tiểu đội luyện tập.

+ Phương pháp: Từng cá nhân nghiên cứu động tác 5 phút sau đó luyện tập trong đội hình tiểu đội theo 3 bước

* Bước 1. Tập làm nhanh động tác

* Bước 2. Tập chậm, vừa nói vừa làm

* Bước 3. Tập tổng hợp

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1: phía đông sân trường

+ Tiểu đội 2: phía nam sân trường

+ Tiểu đội 3: phía tây sân trường

- Kí tín hiệu luyện tập

+ Một hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “bắt đầu tập”, các tiểu đội nhanh chóng về vị trí luyện tập.

+ Hai hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “dừng tập” các tiểu đội dừng tập và nghỉ giải lao.

+ Ba hồi còi cùng với khẩu lệnh của tôi “thôi tập” các tiểu đội thôi tập nhanh chóng tập chung về nơi phát ra tín hiệu.

Sau đây dưới quyền chỉ huy của tiểu đội trưởng đưa tiểu đội mình về vị trí luyện tập bắt đầu.

- Duy trì luyện tập

Giáo viên trực tiếp duy trì, sai đâu sửa đó. Ít người sai thì sửa trực tiếp, nhiều người sai thì tập trung hướng dẫn lại.

 

- Lắng nghe và quan sát giáo viên phổ biến phương án luyện tập để thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và xác định vị trí luyện tập để nhanh chóng di chuyển đội hình

 

 

 

 

 

- Luyện tập theo sự điều động của tiểu đội trưởng và giáo viên

 

 

I. Luyện tập

- Nội dung:  

 

 

 

 

 

- Thời gian:

- Tổ chức, phương pháp:

 

 

 

 

 

- Vị trí luyện tập:

 

 

 

- Kí tín hiệu luyện tập:

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Duy trì luyện tập:

 

 

C. Nhận xét, rút kinh nghiệm.

 

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức luyện tập

Củng cố - dặn dò: Kiểm tra một số học sinh bất kỳ ở mỗi tiểu đội: chuẩn bị nội dung bài mới. 

 

 

 

Tuần dạy: 12

Tiết PPCT: 23

Ngày dạy: 06/2/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng nhiều biện pháp đơn giản dễ thực hiện.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

      - Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện

      - Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp

      - Tích cực luyện tập, vận dụng linh hoạt vào trong thực tế cuộc sống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

     - Đối với giáo viên: Giảng lí thuyết: Nêu dứt điểm từng nội dung, phân tích những nội dung trọng tâm, trọng điểm, lấy dân chứng trong thực tế các hiện tượng tai nạn trong chiến tranh và thiên tai trong những năm qua để chứng minh, làm phong phú thêm nội dung bài giảng.

    - Đối với học sinh: Nghe kết hợp ghi chép nắm nội dung của bài.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: kể tên một số loại thiên tai và nêu cách phòng tránh?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong cuộc sống cũng như trong chiến đấu, có thể chúng ta hoặc đồng đội hay những người xung quanh mình có thể bị thương. Dó đó, chúng ta phải nhanh chóng tiến hành công tác băng bó để các hoạt động được tiếp tục.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Theo các em  thế nào gọi là bong gân và triệu

chứng của nó như thế nào?

- Giáo viên kết luận và có thể cho xem hình ảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Biện pháp cấp cứu như thế nào?

- Kết luận:

+ băng

+ Dùng các chất giảm đau

+ Cố định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Biện pháp đề phòng ?

 

 

 

 

 

 

- Theo các em  thế nào gọi là sai khớp và triệu

chứng của nó như thế nào?

- Giáo viên kết luận và có thể cho xem hình ảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Biện pháp cấp cứu như thế nào?

- Kết luận:

+ Cố định bất động

+ Dùng các chất giảm đau

+ Cố định đưa đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện

- Biện pháp đề phòng ?

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân gây ngất là gì?

+ Giáo viên kết luận

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triệu chứng ?

 

 

 

 

 

 

 

- Biện pháp cấp cứu như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cách đề phòng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triệu chứng của điện giật ?

+ Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phụ tạng do

ngã.

 

 

 

 

 

 

 

- Biện pháp cấp cứu ban đầu và cách đề phòng  như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cách đề phòng?

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sử dụng điện.

+ Các thiết bị sử dụng điện phải đảm bảo an toàn.

-Nguyên nhân khác gây ra ngộ độc thức ăn?

Giáo viên: Ở nước ta, ngộ độc thức ăn thường xảy ra vào mùa hè, gây nên

những vụ dịch nhỏ, tàn phá, có liên quan đến các tập thể đơn vị

bộ đội, nhà trẻ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng như thế nào?

- Giáo viên kết luận:

- Chống mất nước: Chú ý đặc biệt trẻ nhỏ và người già.

- Chống truỵ tim mạch và trợ sức: chủ yếu dùng long não,

Vitamin B1, C. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc hạ sốt, an

thấn.

- Cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1 –2 bữa để ruột được nghỉ ngơi.

- Ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, biết rõ nguồn gốc.

- Trả lời: là sự tổn thương của dây chằng xung quanh khớp. Các dây chằng có thể bong ra

khỏi chỗ bám, bị rách, hoặc đứt, không kèm theo sai khớp.

Triệu chứng là : đau nhức, sưng to, di chuyển không được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- trả lời: tiến hành kiểm tra và băng bó vết thương, nếu nặng thì cố định sau đó đưa đến bệnh viện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-  Đi lại, chạy nhảy, lao động, luyện tập đúng tư thế. Kiểm tra thao trường, bãi tập và các phương tiện

trước khi lao động luyện tập.

- Trả lời: là sự di lệch các đầu xương ở khớp một phần hay hoàn toàn do chấn thương mạnh trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.

Triệu chứng: đau dữ dội, khớp xương biến dạng, tím bầm, sưng nề to.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trả lời: tiến hành kiểm tra và bất động đưa đến bệnh viện.

 

 

 

 

 

-  Đi lại, chạy nhảy, lao động, luyện tập đúng tư thế. Chấp hành nghiêm các quy định an toàn

 

- Trả lời: do xúc động mạnh, mất máu, chấn thương

 

 

 

 

 

 

 

 

- trả lời: bồn chốn khó chịu, toát mồ hôi, phổi có thể ngừng thở

 

 

 

 

 

- Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn, thoáng mát, lau chùi đất, cát, đờm, dãi, ở mũi, miệng để khai thông thường thở; cởi cúc quần, áo, nới dây lưng để máu lưu thông; xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai, có điều kiện cho ngửi amoniac, đốt quả bồ kết... nạn nhân chưa tỉnh, chân tay lạnh có thể cho uống nước gừng tươi hoà với nước đã đun sôi. Đưa đến bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đảm bảo an toàn, chế độ làm việc đều đặn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trả lời: có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặc biệt là điện cao thế.

 

 

 

 

 

- Trả lời: cắt cầu dao, bỏ, dùng sào đẩy dây điện khỏi người bị nạn. Nhanh chóng chuyển đến viện gần nhất. Có thể trên xe vừa làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.

 

 

 

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sử dụng điện.

 

 

 

 

Do: ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm như thức ăn ôi, thiu, thịt sống, tái, thịt hộp hỏng..... Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn có chứa sẵn chất độc như nấm độc, sắn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trả lời: Chống mất nước, uống nước kháng sinh, cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1 –2 bữa để ruột được  nghỉ ngơi. Ngộ độc nặng cần chuyễn đến các trung tâm y tế để

kịp thời cứu chữa.

- Đề phòng:  bảo đảm bảo vệ sinh mơi trường. Chấp hành quy định của bộ y tế về vệ sinh thực

phẩm.

- Không nên để người mắc bệnh về đường tiêu hoá, ngoài da,

viêm tai, mũi họng… làm công việc chế biến thức ăn, trông trẻ. Giữ vệ sinh ăn uống. Nên ngâm sắn tươi vào nước 1 buổi trước khi luộc.

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

1. Bong gân

a. Đại cương

+ Bong gân là sự tổn thương của dây chằng xung quanh khớp do chấn thương gây nên. Các dây chằng có thể bong ra

khỏi chỗ bám, bị rách, hoặc đứt, không kèm theo sai khớp.

+ Cùng dính vào các dây chằng và phủ trong khớp là bao

dịch chứa nhiều mạch máu và thần kinh.

+ Các khớp thường coi là bị bong gân là: Khớp cổ chân,

ngón chân cái, khớp gối, khớp cổ tay.

b. Triệu chứng

+ Đau nhức nơi tổn thương là triệu chứng quan trọng nhất

và sớm nhất. Đau nhói khi cử động...

+ Sưng nề to, có thể có vết bầm tím dưới da.

+ Chiều dài chi bình thường, không biến dạng.

+ Vận động khó khăn, đau nhức.

+ Tại khớp bị tổn thương có khi rất lỏng lẻo mà bình

thường không có thình trạng đó.

c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

* Cấp cứu ban đầu:

+ Băng nhẹ để chống sưng nề, giảm tình trạng chảy máu

và góp phần cố định khớp.

+ Chườm lạnh bằng túi chườm hoặc bọc nước đá áp vào vùng khớp.

+ Bất động chi bong gân, cố định tạm thời bằng các phương tiện.

* Trường hợp bong gân nặng, chuyển ngay đến các cơ sở y tế để cứu chữa bằng các phương pháp chuyên khoa.

* Cách đề phòng

+ Đi lại, chạy nhảy, lao động, luyện tập quân sự đúng tư

thế.

+ Cần kiểm tra thao trương, bãi tập và các phương tiện

trước khi lao động luyện tập quân sự.

2. Sai khớp

a. Đại cương

+ Sai khớp là sự di lệch các đầu xương ở khớp một phần hay hoàn toàn do chấn thương mạnh trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên.

+ Sai khớp thường xảy ra ở người lớn hoặc trẻ lớn khi xương đã phát triển.

+ Các khớp dễ bị sai: Khớp vai, khớp khuỷu, khớp háng...

b. Triệu chứng

- Đau dữ dội, liên tục, nhất là đụng vào khớp hay lúc nạn nhân cử động.

- Mất vận động hoàn toàn, không gấp, duỗi được.

- Khớp biến dạng, đầu xương lồi ra, có thể sờ thấy ở dưới da.

- Chỉ ở tư thế không bình thường, dài ra hoặc ngắn lại, thay dổi hướng tuỳ theo vị trí từng loại khớp.

- Sưng nề to quanh khớp.

- Tím bầm quanh khớp.

c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

* Cấp cứu ban đầu:

- Bất động khớp bị sai, giữ nguyên tư thế bị sai lệch.

- Chuyển ngay nạn nhân đến ngay đến cơ sở y tế để cứu

chữa.

 

* Cách đề phòng

- Trong quá trình lao động, tập luyện phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn.

- Cần kiểm tra độ an toàn của thao trường, bãi tập và các

phương tiện trước khi lao động, tập luyện.

3. Ngất

a. Đại cương

+ Ngất là tình trạng là tình trạng chết tạm thời, nạn nhân

mất tri giác, cảm giác và vận động, đồng thời tim, phổi và hện

bài tiết ngừng hoạt động.

+ Nguyên nhân gây ngất: Do cảm xúc quá mạnh, chấn thương nặng, mất nhiều máu, ngạt, người có bệnh tim, người say

nóng, say nắng...

b. Triệu chứng

+ Nạn nhân tự nhiên thấy bồn chồn, khó chịu, mặt tái, mắt tối dần, chóng mặt, ù tai, ngã khuỵu xuống, bất tỉnh.

+ Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh tái.

+ Phổi có thể, ngừng thở hoặc thở rất yếu.

c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

* Cấp cứu ban đầu

+ Đặt nạn nhân nằm ngay ngắn nơi thoáng mát tại nơi thoáng khí, yên tĩnh, tránh tập trung đông người, đầu hơi ngửa ra sau.

+ Lau chùi đất, cát, đờm, dãi, ở mũi, miệng để khai thông thường thở.

+ Cởi cúc quần, áo, nới dây lưng để máu lưu thông.

+ Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc mai, có điều kiện cho ngửi amoniac, đốt quả bồ kết...

+ Nạn nhân chưa tỉnh, chân tay lạnh có thể cho uống nước gừng tươi hoà với nước đã đun sôi.

+ Nếu nạn nhân chưa tỉnh, nhanh chóng kiểm tra để phát hiện sớm dấu hiệu ngừng thở, tim ngừng đập như:

- Vỗ nhẹ vào người, nếu nạn nhân không có phản ứng gì là mất tri giác, cảm giác và vận động.

- Áp má vào mũi, miệng nạn nhân, nhìn xuống ngực, nếu thấy lồng ngưc, bụng không phập phồng...

- Bắt ngay mạch bẹn, nếu không thấy mạch đập, có thể là tim ngừng đập, có thể là tim đã ngừng đập.

- Nếu xác định nạn nhân ngừng thở, tim ngừng đập, cần tiến hành ngay biện pháp: thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực.

Phải làm khẩn trương, liên tục, kiên trì, khi nào nạn nhân tự thở được và tim đập lại mới dừng.

* Cách đề phòng

+ Phải bảo đảm an toàn, không để xảy ra tai nạn trong quá

trình lao động, luyện tập.

+ Phải duy trì đều đặn chế độ làm việc, nghỉ ngơi, tránh

làm việc căng thẳng, quá sức.

+ Phải rèn luyện sức khoẻ thường xuyên, nên rèn luyện từ

thấp đến cao, tạo cho cơ thể có khả năng thích ứng dần với mọi

điều kiện của môi trường.

4. Điện giật

a. Đại cương

Điện giật có thể làm tim ngừng đập, ngừng thở, gây chết

người nếu không được cấp cứu kịp thời.

b. Triệu chứng

+ Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

+ Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặc biệt là điện cao thế.

+ Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phụ tạng do

ngã.

c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

* Cấp cứu ban đầu:

+ Khi còn nguồn điện phải nhanh chóng cắt cầu dao.

+ Khi đã tách khỏi nguồn điện, xem ngay tim nạn nhân còn dập hay không và còn thở không. Nếu không còn thở thì tphải làm ngay hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay.

+ Khi nạn nhân đã thở được và tim đã đập trở lại thì

nhanh chóng chuyển đến viện gần nhất. Có thể trên xe vừa làm

hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.

* Cách đề phòng:

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sử dụng điện.

+ Các thiết bị sử dụng điện phải đảm bảo an toàn.

+ Các ổ cắm điện phải đặt xa tầm với của trẻ em.

5. Ngộ độc thức ăn

 a. Đại cương

Ngộ độc thức ăn thường gặp ở các nước nghèo, chậm phát

triển. Ngộ độc thức ăn do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra

như:

- Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm như thức ăn ôi, thiu, thịt sống, tái, thịt hộp hỏng.....

- Ăn phải nguồn thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn có chứa sẵn chất độc như nấm độc, sắn...

- Ăn một số thực phẩm dễ gây dị ứng, tuỳ thuộc cơ địa từng người như tôm, cua, dứa...

- Ở nước ta, ngộ độc thức ăn thường xảy ra vào mùa hè, gây nên những vụ dịch nhỏ, tàn phá, có liên quan đến các tập thể đơn vị

bộ đội, nhà trẻ...

b. Triệu chứng

c. Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

* Cấp cứu ban đầu

Đối với các trường hợp ngộ độc thức ăn biện pháp cấp cứu

chung là:

- Chống mất nước:

+ Chủ yếu cho chuyền dịch mặn, ngọt đẳng tương 1-2 lít.

Chú ý đặc biệt trẻ nhỏ và người già.

+ Nếu không có điều kiện chuyền được, cho uống nhiều nước gạo rang có vài lát gừng.

+ Ngộ độc nấm nên cho uống nước đường, muối hoặc có thể cho uống bột than gỗ đã tán nhỏ.

- Chống truỵ tim mạch và trợ sức: chủ yếu dùng long não, Vitamin B1, C. Ngoài ra có thể dùng thêm các thuốc hạ sốt, an

thấn.

- Cho nhịn ăn hoặc ăn lỏng 1 –2 bữa để ruột được nghỉ ngơi.

- Trường hợp ngộ độc nặng cần chuyễn đến các trung tâm y tế để kịp thời cứu chữa.

* Đề phòng

- Chấp hành đầy đủ 10 điều quy định của bộ y tế về vệ sinh thực phẩm.

- Không nên để người mắc bệnh về đường tiêu hoá, ngoài da, viêm tai, mũi họng… làm công việc chế biến thức ăn, trông trẻ.

- Với cá nhân chủ yếu giữ vệ sinh ăn uống.

d. Sơ kết bài học.

Cấp cứu các tai nạn thông thường

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

Tuần dạy: 12

Tiết PPCT: 24

Ngày dạy: 06/2/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng nhiều biện pháp đơn giản dễ thực hiện.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

      - Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện

      - Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp

      - Tích cực luyện tập, vận dụng linh hoạt vào trong thực tế cuộc sống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

     - Đối với giáo viên: Giảng lí thuyết: Nêu dứt điểm từng nội dung, phân tích những nội dung trọng tâm, trọng điểm, lấy dân chứng trong thực tế các hiện tượng tai nạn trong chiến tranh và thiên tai trong những năm qua để chứng minh, làm phong phú thêm nội dung bài giảng.

    - Đối với học sinh: Nghe kết hợp ghi chép nắm nội dung của bài.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu triệu chứng, cách cấp cứu và đề phòng bong gân, sai khớp và ngộ độc thức ăn?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong cuộc sống cũng như trong chiến đấu, có thể chúng ta hoặc đồng đội hay những người xung quanh mình có thể bị thương. Dó đó, chúng ta phải nhanh chóng tiến hành công tác băng bó để các hoạt động được tiếp tục.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Nguyên nhân thường là do không biết bơi?

- Triệu chứng của chết đuối?

 

 

 

 

- Cách cấp cứu ban đầu và cách đề phòng?

 

 

 

 

 

 

* Cách đề phòng:

 

 

 

 

- Là tình trạng rối loạn điều hòa nhiệt độ do môi trường nóng, nắng gây nên, cơ thể không tự điều hòa nhiệt độ

được nữa.

- Triệu chứng?

 

 

 

 

 

 

 

- Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Là nhiễm các hợp chất hoá học như: Tiôphốt, Vôphatốc…

dùng để trừ sâu bọ, côn trùng, nấm có hại.

- Do không tôn trọng nguyên tắc trong quá

- Triệu chứng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cách cấp cứu ban đầu và đề phòng?

 

- Trả lời: Giãy giụa, sặc trào nước, tim còn đập, mê man, tím tái

 

 

 

 

- Trả lời: hô hấp nhân tạo, dốc nước ra khỏi dạ dày và khai thông đường hô hấp, chuyển nạn nhân đến cở y tế gần nhất. Chấp hành nghiêm những qui định.

- Tập bơi.

- Quản lí trẻ em không cho chơi gần những nơi ao, hồ.

 

- Lắng nghe

 

 

 

 

 

- Trả lời: Chuột rút: tay, chân đến lưng, bụng. Nhức đầu, chóng mặt, mệt mõi, chân tay rã rời, khó thở.

 

 

 

- Trả lời: Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, bóng râm. Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất. Không làm việc, luyện tập TDTD dưới trời nắng gắt. Bảo đảm thông gió, đội mũ khi trời nắng. Ăn, uống đủ nước, muối khoáng.

- Luyện tập để làm quen và thích nghi với môi trường.

 

 

 

 

- lắng nghe

 

 

 

 

 

- Trả lời: nạn nhân thấy lợm giọng, nôn

mửa, đau quăn bụng, tiết nhiều nước bọt, vã mồ hôi, khó thở,

đau đầu, đau các cơ, rối loạn thị giác… đặc biệt đồng tử co hẹp, có khi chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim.

 

- Trả lời: dùng thuốc giải độc đặc hiệu.

- Đề phòng: Chấp hành đúng các quy định về chế độ vận chuyễn bảo quản

và sử dụng. Tuân thủ mọi khuyến cáo của nhà sản xuất. Đầy dđủ dụng cụ bảo đảm an toàn khi sử dụng.

 

6. Chết đuối

a) Đại cương: Người không biết bơi khi ngã xuống nước, bị nước nhấn chìm chỉ sau 2 – 3 phút sẽ ngạt thở.

b) Triệu chứng:

- Giãy giụa, sặc trào nước, tim còn đập

- Mê man, tím tái

- Trắng bệch, tím xanh và đồng tử dãn

c) Cấp cứu ban đầu và cáh đề phòng:

* Cấp cứu ban đầu:

- Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt

- Dốc nước ra khỏi dạ dày và khai thông đường hô hấp

- Làm hô hấp nhân tạo

- Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cở y tế gần nhất

* Cách đề phòng:

- Chấp hành nghiêm những qui định.

- Tập bơi.

- Quản lí trẻ em không cho chơi gần những nơi ao, hồ.

7. Say nóng, say nắng

a) Đại cương: Là tình trạng rối loạn điều hòa nhiệt độ do môi

trường nóng, nắng gây nên, cơ thể không tự điều hòa nhiệt độ

được nữa.

b) Triệu chứng:

- Chuột rút: tay, chân đến lưng, bụng.

- Nhức đầu, chóng mặt, mệt mõi, chân tay rã rời, khó thở.

+ Sốt cao 40 – 42 độ.

+ Mạch nhanh.

+ Thở nhanh.

+ Choáng ván, buồn nôn, ngất, hôn mê, co giật…

c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng:

* Cấp cứu ban đầu:

- Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, bóng râm.

- Cởi bỏ quần áo.

- Quạt mát, chườm lạnh.

- Cho uống nước đường và muối hoặc oresol.

- Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất.

* Cách đề phòng

- Không làm việc, luyện tập TDTD dưới trời nắng gắt.

- Bảo đảm thông gió, đội mũ khi trời nắng.

- Ăn, uống đủ nước, muối khoáng.

- Luyện tập để làm quen và thích nghi với môi trường.

8. Ngộ độc lân hữu cơ

a) Đại cương.

- Lân hữu cơ các hợp chất hoá học như: Tiôphốt, Vôphatốc…

dùng để trừ sâu bọ, côn trùng, nấm có hại.

- Do không tôn trọng nguyên tắc trong quá trình sử dụng và bảo

quản nên đã sảy ra những tai nạn đáng tiếc.

b) Triệu chứng.

- Trường hợp nhiễm độc cấp: nạn nhân thấy lợm giọng, nôn mửa, đau quăn bụng, tiết nhiều nước bọt, vã mồ hôi, khó thở, đau đầu, đau các cơ, rối loạn thị giác… đặc biệt đồng tử co hẹp, có khi chỉ nhỏ bằng đầu đinh ghim.- Trường hợp nhiễm độc nhẹ: các triệu chứng trên xuất hiện muộn và nhẹ hơn, nếu được cấp cứu kịp thời sẽ giảm dần, sau 1 tuần có thể khỏi.

c) Cấp cứu ban đầu và đề phòng:

- Cấp cứu ban đầu:

+ Nhanh chóng dùng thuốc giải độc đặc hiệu.

+ Nếu thuốc vào đường tiêu hoá bằng mọi cách cho nôn. Nếu thuốc qua da, phải rửa bằng nước vôi trong, nước xà phòng. Nếu thuốc vào mắt rửa mắt bằng nước muối.

+ Chuyển ngay đến cơ sở y tế để kịp thời cứu chữa.

- Đề phòng.

+ Chấp hành đúng các quy định về chế độ vận chuyễn bảo quản và sử dụng.

+ Tuân thủ mọi khuyến cáo của nhà sản xuất.

 

 

d. Sơ kết bài học.

Cấp cứu các tai nạn thông thường

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 13

Tiết PPCT: 25

Ngày dạy: 13/2/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng nhiều biện pháp đơn giản dễ thực hiện.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

      - Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện

      - Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp

      - Tích cực luyện tập, vận dụng linh hoạt vào trong thực tế cuộc sống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

     - Đối với giáo viên: Giảng lí thuyết: Nêu dứt điểm từng nội dung, phân tích những nội dung trọng tâm, trọng điểm, lấy dân chứng trong thực tế các hiện tượng tai nạn trong chiến tranh và thiên tai trong những năm qua để chứng minh, làm phong phú thêm nội dung bài giảng.

    - Đối với học sinh: Nghe kết hợp ghi chép nắm nội dung của bài.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy nêu triệu chứng, cách cấp cứu và đề phòng chết đuối, nhiễm độc lân hữu cơ?.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong cuộc sống cũng như trong chiến đấu, có thể chúng ta hoặc đồng đội hay những người xung quanh mình có thể bị thương. Dó đó, chúng ta phải nhanh chóng tiến hành công tác băng bó để các hoạt động được tiếp tục.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Mục đích của băng vết thương?

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên tắc băng ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các loại băng?

+ Giáo viên kết luận và cho xem hình ảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên phân tích các kiểu băng và cách vận dụng từng kiểu băng.

- Trả lời: Bảo vệ cho vết thương khỏi bị ô nhiểm. Cầm máu tại vết thương. Giảm đau đớn cho nạn nhân.

 

 

 

 

- Trả lời: Băng kín, phải bình tỉnh quan sát, kiểm tra để băng đúng chỗ bị thương, không bỏ sót vết thương. Băng chắc. Băng sớm, băng nhanh, đúng quy trình thao tác kĩ thuật.

 

 

 

 

 

- Trả lời: băng cá nhân, băng cuộn, băng tam giác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trả lời: băng vòng xoắn, băng số tám, băng chữ nhân, băng vành khăn, ăng đầu

II. BĂNG VẾT THƯƠNG

1. Mục đích.

- Bảo vệ cho vết thương khỏi bị ô nhiểm.

- Cầm máu tại vết thương.

- Giảm đau đớn cho nạn nhân.

Vết thương khi đã băng, chống được sự cọ sát va quẹt làm đau

đớn, làm vết thương được yên tỉnh trong quá trình di chuyển.

2. Nguyên tắc băng

- Băng kín, băng hết các vết thương.

- Khi băng các vết thương phải bình tỉnh quan sát, kiểm tra để băng đúng chỗ bị thương, không bỏ sót vết thương.

- Băng chắc ( đủ độ chặt). - Không băng lỏng vì quá trình vận chuyễn sẽ làm băng tuột,

phải băng chặc để bảo vệ vết thương, vừa có tac dụng cầm máu, nhưng không quá chặt gây cản trở quá trình lưu thông.

- Băng sớm, băng nhanh, đúng quy trình thao tác kĩ thuật.

- Tuy nhiên cần tuân thủ quy trình kĩ thuật

băng mới có thể đem lại hiệu quả cao.

3. Các loại băng

- Băng cá nhân: là băng tiệt trùng có sẵn gạc và bông. Ngoài cùng là lớp vải cao su hoặc nhựa tổng hợp; giữa là lớp giấy bọc, trong cùng là một cuộn băng dài 4m, 1 kim băng và 2 miếng gạc.

- Băng cuộn: làm bằng vải xô mềm hoặc vải mỏng mềm, có kích thước rộng 6 – 8cm, dài 4 – 5cm.

- Băng tam giác: có nhiều kích thước khác nhau, có ưu điểm là băng nanh, băng được nhiều bộ phận trên cơ thể.

4. Kĩ thuật băng vết thương

a. Các kiểu băng cơ bản

- Băng vòng xoắn

- Băng số tám.

- Băng chữ nhân

- Băng vành khăn

- Băng đầu

b. Áp dụng cụ thể các kiểu băng.

a. Băng cẳng chân

b. Băng vai

c. băng vùng gối

d. băng vùng chân

e. Băng trán

f. Băng một bên mắt

g. Băng đầu kiểu quai mũ

 

d. Sơ kết bài học.

Băng vết thương.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 13

Tiết PPCT: 26

Ngày dạy: 13/2/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng nhiều biện pháp đơn giản dễ thực hiện.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

      - Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện

      - Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp

      - Tích cực luyện tập, vận dụng linh hoạt vào trong thực tế cuộc sống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

     - Đối với giáo viên: Giảng lí thuyết: Nêu dứt điểm từng nội dung, phân tích những nội dung trọng tâm, trọng điểm, lấy dân chứng trong thực tế các hiện tượng tai nạn trong chiến tranh và thiên tai trong những năm qua để chứng minh, làm phong phú thêm nội dung bài giảng.

    - Đối với học sinh: Nghe kết hợp ghi chép nắm nội dung của bài.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy cho biết mục đích và nguyên tắc băng vết thương?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong cuộc sống cũng như trong chiến đấu, có thể chúng ta hoặc đồng đội hay những người xung quanh mình có thể bị thương. Dó đó, chúng ta phải nhanh chóng tiến hành công tác băng bó để các hoạt động được tiếp tục.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp. 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên chuẩn bị hình ảnh các kiểu băng cơ bản và băng ứng dụng ở các bộ phận trên cơ thể. Các loại băng tiêu chuẩn và băng ứng dụng, đội mẫu hoặc người trợ giảng.

- Nêu tóm tắt các kiểu băng cơ bản và băng ứng dựng ở các vị trí trên cơ thể làm theo 3 bước

+ Bước 1: Làm nhanh

+ Bước 2. Làm chậm từng cử động

+ Bước 3. Làm tổng hợp

 

 

 

 

 

- Giáo viên phổ biến kế hoạch luyện tập

+ Nội dung luyện tập: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng vết thương.

+ Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Luyện tập theo tổ học tập

+ Phương pháp: Tổ học tập thành hàng ngang, từng cá nhân nghiên cứu 10 – 15 phút, sau đó từng đôi bạn học tập thay nhau băng chậm trên cơ thể của bạn mình với từng nội dung các kiểu băng. Quá trình băng từng người theo dõi, góp ý cho nhau để nắm chắc nội dung từng kiểu băng ở các vị trí trên cơ thể.

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1:

+ Tiểu đội 2

+ Tiểu đội 3

- Kí, tín hiệu luyện tập

- Một hồi còi bắt đầu luyện tập

- Hai hồi còi nghỉ giải lao

- Ba hồi còi về vị trí tập trung

2. Duy trì luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh luyện tập

1. Luyện tập

a. Công tác chuẩn bị

b.Các kiểu băng

c.Kĩ thuật băng vết thương

- Băng các đoạn chi

- Băng vai nách

- Băng ngực lưng

- Băng bụng

- Băng vùng gối, gót chân, vùng khuỷu

- Băng vùng khoeo, nếp khuỷu

- Băng bàn chân, bàn tay

- Băng vùng đầu, mặt, cổ

2. Luyện tập

- Băng các đoạn chi

- Băng vai nách

- Băng ngực lưng

- Băng vùng gối, gót chân, vùng khuỷu

- Băng vùng khoeo, nếp khuỷu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Duy trì luyện tập

 

d. Sơ kết bài học.

- Ý thức tổ chức kỉ luật

- Quá trình học tập

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

Tuần dạy: 14

Tiết PPCT: 27

Ngày dạy: 20/2/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

LUYỆN TẬP (tt)

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG VÀ

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp bằng nhiều biện pháp đơn giản dễ thực hiện.

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

      - Nắm đại cương một số tai nạn thường gặp và triệu chứng biểu hiện

      - Biết cách xử trí cấp cứu, băng bó vết thương một số tai nạn thường gặp

      - Tích cực luyện tập, vận dụng linh hoạt vào trong thực tế cuộc sống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

     - Đối với giáo viên: Giảng lí thuyết: Nêu dứt điểm từng nội dung, phân tích những nội dung trọng tâm, trọng điểm, lấy dân chứng trong thực tế các hiện tượng tai nạn trong chiến tranh và thiên tai trong những năm qua để chứng minh, làm phong phú thêm nội dung bài giảng.

    - Đối với học sinh: Nghe kết hợp ghi chép nắm nội dung của bài.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Hãy tiến hành thao tác băng vùng gối?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Trong cuộc sống cũng như trong chiến đấu, có thể chúng ta hoặc đồng đội hay những người xung quanh mình có thể bị thương. Dó đó, chúng ta phải nhanh chóng tiến hành công tác băng bó để các hoạt động được tiếp tục.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên chuẩn bị hình ảnh các kiểu băng cơ bản và băng ứng dụng ở các bộ phận trên cơ thể. Các loại băng tiêu chuẩn và băng ứng dụng, đội mẫu hoặc người trợ giảng.

- Nêu tóm tắt các kiểu băng cơ bản và băng ứng dựng ở các vị trí trên cơ thể làm theo 3 bước

+ Bước 1: Làm nhanh

+ Bước 2. Làm chậm từng cử động

+ Bước 3. Làm tổng hợp

 

 

 

 

 

- Giáo viên phổ biến kế hoạch luyện tập

+ Nội dung luyện tập: Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng vết thương.

+ Thời gian: 30 phút

- Tổ chức, phương pháp

+ Tổ chức: Luyện tập theo tổ học tập

+ Phương pháp: Tổ học tập thành hàng ngang, từng cá nhân nghiên cứu 10 – 15 phút, sau đó từng đôi bạn học tập thay nhau băng chậm trên cơ thể của bạn mình với từng nội dung các kiểu băng. Quá trình băng từng người theo dõi, góp ý cho nhau để nắm chắc nội dung từng kiểu băng ở các vị trí trên cơ thể.

- Vị trí luyện tập

+ Tiểu đội 1:

+ Tiểu đội 2

+ Tiểu đội 3

- Kí, tín hiệu luyện tập

- Một hồi còi bắt đầu luyện tập

- Hai hồi còi nghỉ giải lao

- Ba hồi còi về vị trí tập trung

2. Duy trì luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lắng nghe thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh luyện tập

1. Luyện tập

a. Công tác chuẩn bị

b.Các kiểu băng

c.Kĩ thuật băng vết thương

- Băng các đoạn chi

- Băng vai nách

- Băng ngực lưng

- Băng bụng

- Băng vùng gối, gót chân, vùng khuỷu

- Băng vùng khoeo, nếp khuỷu

- Băng bàn chân, bàn tay

- Băng vùng đầu, mặt, cổ

2. Luyện tập

- Băng các đoạn chi

- Băng vai nách

- Băng ngực lưng

- Băng vùng gối, gót chân, vùng khuỷu

- Băng vùng khoeo, nếp khuỷu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Duy trì luyện tập

 

d. Sơ kết bài học.

- Ý thức tổ chức kỉ luật

- Quá trình học tập

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

Tuần dạy: 14

Tiết PPCT: 28

Ngày dạy: 20/2/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HUẤN LUYỆN:

CẤP CỨU BAN ĐẦU CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

   1.Kiến thức

      Nhằm kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức, học tập và ôn luyện các vấn đề huấn luyện của từng học sinh mà giáo viên đã truyền đạt. Qua đó có sự điều chỉnh cách thức, biện pháp truyền đạt và tiếp thu , lĩnh hội các vấn đề huấn luyện ở nơi học sinh, nâng cao chất lượng môn học.

   2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

      - Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra.

      - Chấp hành đúng những quy định kiểm tra ở lớp học hoặc ở thao trường

      - Thực hiện đúng chuẩn từng cử động, động tác

      - Trả lời đúng các câu hỏi lí thuyết và có sự vận dụng liên hệ vào thực tế.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

      - Toàn bộ những vật chất giống như học trong buổi học

      - Hiệp đồng với lớp những vật chất khác cần thiết khác.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Mục đích của việc băng bó vết thương?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu nội dung bài mới trực tiếp hoặc gián tiếp sát với nội dung bài.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Nêu mục đích, yêu cầu kiểm tra.

- Phổ biến những quy định trong quá trình thực hiện kiểm tra.

- Phổ biến các bàn thi, kiểm tra và danh sách từng bàn thi (nếu có).

 

 

 

 

- Lắng nghe và chấp hành

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Lý thuyết: (5 điểm)

+Mục đích băng vết thương

+Nguyên tắc băng vết thương.

2.Thực hành băng bó vết thương: Học sinh bốc thăm chọn 1 trong 3 kiểu băng

+ Băng vòng xoắn

+ Băng số 8

+ Băng đầu

 

 

KẾT QUẢ KIỂM TRA

STT

HỌ VÀ TÊN

ĐƠN VỊ

(Lớp,tiểu đội)

NỘI DUNG KIỂM TRA

KẾT QUẢ KIỂM TRA

 

GHI CHÚ

ĐIỂM

XẾP LOẠI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. Nhận xét sau buổi kiểm tra.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài “ Tác hại của ma túy và trách nhiệm của học sinh trong phòng chống Ma túy ”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 15

Tiết PPCT: 29

Ngày dạy: 27/2/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện, dấu hiệu nhận biết

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài số 7 – SGK

- Giáo viên chuẩn bị kĩ nội dung giáo án, đồ dùng dạy học, tranh ảnh minh họa, phương tiện dạy học.

- Học sinh: chuẩn bị đọc trước nội dung bài học. Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu phòng chống ma túy.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Vừa kiểm tra xong

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên phổ biến ý định giảng dạy.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

1. Khái niệm

Kể một câu chuyện về ma túy.

Hỏi học sinh về mức độ hiểu biết đối với ma túy

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phân loại theo nguồn gốc sản xuất

b. Phân loại theo đặc điểm cấu trúc

c. Phân loại dựa vào sự tác động của nó đối với người sử dụng

 

 

3. Các chất ma túy thường gặp

 

 

 

- Lắng nghe

 

- trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- lắng nghe và trả lời theo gợi ý của giáo viên

I. Hiểu biết cơ bản về ma túy

1. Khái niệm: Ma túy là tên gọi chung tất cả các chất có tác dụng gây trạng thái ngây ngất, đờ đẩn, dùng quen thành nghiện

Theo luật phòng chống ma túy: đó là chất gây nghiện, chất kích thích, ức chế thần kinh, gây ảo giác…

2. Phân loại các chất ma túy

a. Phân loại theo nguồn gốc sản xuất ra chất ma túy

 

 

- Tự nhiên: chất ancaloit của cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa,…

 

 

 

- Chất ma túy bán tổng hợp: là chất ma túy gồm chất tự nhiên và hóa học tổng hợp thành.

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình học tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 15

Tiết PPCT: 30

Ngày dạy: 27/2/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện, dấu hiệu nhận biết

2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

Biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài số 7 – SGK

- Giáo viên chuẩn bị kĩ nội dung giáo án, đồ dùng dạy học, tranh ảnh minh họa, phương tiện dạy học.

- Học sinh: chuẩn bị đọc trước nội dung bài học. Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu phòng chống ma túy.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Khái niệm và phân loại các chất ma túy?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu ngắn gọn vào bai không nêu lại ý định giảng dạy của tiết trước.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

- Tác hại của ma túy đối với bản thân của những người bị nghiện như thế nào?

 

- Giáo viên nhận xét và giải thích có minh họa cho học sinh hiểu tác hại của ma túy.

+ Bản thân

+ Gia đình, xã hội

+ Kinh tế đất nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân dẫn đến nghiện ma túy?

- Giáo viên giải thích.

 

 

 

- trả lời: ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, kinh tế đất nước, sinh ra tệ nạn trộm cắp.

 

 

 

- Học sinh lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- ăn chơi, không lo lao động

 

 

II. Tác hại của tệ nạn ma túy

a. Tác hại đối với bản thân người sử dụng

- Hệ tiêu hóa

- Hệ hô hấp

- Hệ tuần hoàn

- Thần kinh

b. Tổn hại về kinh tế, tình cảm gia đình, hạnh phúc

- Ảnh hưởng đến nền kinh tế gia đình, đất nước, suy giảm nguồn lao động.

- Đời sống gia đình, nhân cách…

c. Tác hại của ma túy đối với trật tự an toàn xã hội.

- Sinh ra nhiều tệ nạn ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội và đời sống người dân

III. Nguyên nhân dẫn đến nghiện ma túy và dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy

1. Quá trình và nguyên nhân nghiện ma túy

SDLĐ -> TTSD -> SDTX -> SĐPT.

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình học tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

 

 

 

Tuần dạy: 16

Tiết PPCT: 31

Ngày dạy: 05/3/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

----o0o-----

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện, dấu hiệu nhận biết

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

Biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài số 7 – SGK

- Giáo viên chuẩn bị kĩ nội dung giáo án, đồ dùng dạy học, tranh ảnh minh họa, phương tiện dạy học.

- Học sinh: chuẩn bị đọc trước nội dung bài học. Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu phòng chống ma túy.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Tác hại và nguyên nhân nghiện ma túy?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu ngắn gọn vào bai không nêu lại ý định giảng dạy của tiết trước.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Những dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy?

 

- Giáo viên kết luận giúp học sinh nhận thức được vấn đề.

- Ngáp, ngủ gật trong lớp. Sức khỏe kém, ốm yếu, giảm cân sau nhiều ngày.

2. Dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy

- Có bật lửa, kẹo cao su, giấy bạc trong cặp

- Thường xuyên ra ngoài đi vệ sinh

- Tụ tập nơi vắng

- Thường xuyên đi xin tiền

- Học lực, sức khỏe giảm

- Hay ngáp, ngủ gật…

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình học tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

Tuần dạy: 16

Tiết PPCT: 32

Ngày dạy: 05/3/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

 

TÁC HẠI CỦA MA TÚY VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG MA TÚY

----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

Hiểu được tác hại của ma túy và những hình thức, con đường gây nghiện, dấu hiệu nhận biết

2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

Biết cách phòng chống ma túy đối với bản thân và cộng đồng.

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài số 7 – SGK

- Giáo viên chuẩn bị kĩ nội dung giáo án, đồ dùng dạy học, tranh ảnh minh họa, phương tiện dạy học.

- Học sinh: chuẩn bị đọc trước nội dung bài học. Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu phòng chống ma túy.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Dấu hiệu nhận biết học sinh nghiện ma túy?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên giới thiệu ngắn gọn vào bai không nêu lại ý định giảng dạy của tiết trước.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy? - Giáo viên kết luận giúp học sinh nhận thức được vấn đề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên tổng hợp kết luận.

- Trả lời:

+ Không sử dụng mua bán chất gây nghiện

+ Phát hiện có người sử dụng báo cho cơ quan chức năng

+ Tuyên truyền cho người thân, gia đình không sử dụng

+ Tham gia các chiến dịch đấu tranh phòng chống ma tuy trong học đường và ngoài xã hội

- Có lối sống lành mạnh, trong sạch.

IV. Trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy

- Nắm vững các quy định về pháp lệnh phòng chống ma túy.

- Không sử dụng ma túy, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, các chất gây nghiện

- Tuyên truyền vận động người thân, bạn bè, gia đình không sử dụng, đấu tranh chống ma túy.

- Phát hiện hay nghi ngờ có người mua bán sử dụng, vận chuyển, tàng trữ phải báo cho các cơ quan chức năng.

- Nâng cao cảnh giác, tránh bị lôi kéo dụ dỗ làm việc phạm pháp.

- Tích cực tham gia phòng chống ma túy.

- Cam kết không sử dụng, mua bán, tàng trữ hay vận chuyển ma túy.

 

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình học tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 17

Tiết PPCT: 33

Ngày dạy: 12/3/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

 

ÔN TẬP HỌC KỲ II

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Hiểu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường của cá nhân

2.Thái độ tình cảm, tư tưởng

- Thực hành được các tư thế, động tác vận động trong chiến đấu

- Bước đầu biết vận dụng các tư thế, động tác phù hợp với địa hình, địa vật và các tình huống

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Giáo viên: Giáo án của giáo, sổ ghi đầu bài, sổ điểm danh, GDQP 12 – NXBGD, 2001, sổ đầu bài

+ Chuẩn bị nội dung, nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến bài học.

+ Phương tiện dạy học: vật chất, súng, lựu đạn

- Học sinh:

+ Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học.

+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Câu hỏi: Trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma túy?

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Để chiến đấu có hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại nhất là về người, đòi hỏi mỗi một chiến sĩ khi tham gia tác chiến phải nắm vững các yêu cầu về vận động, tác chiến. Học tốt nội dung này còn có thể vận dụng vào trong cuộc sống, sinh hoạt và học tập

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Giáo viên giảng giải nội dung lí thuyết

- Thực hiện nhanh động tác 1 lần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì ôn luyện và hướng dẫn ôn luyện

- Lắng nghe và ghi nhớ

 

- Quan sát và ghi nhớ động tác, trao đổi khi cần thiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Củng cố lại động tác

I.NỘI DUNG, THỜI GIAN

   I.LÍ THUYẾT

- Một số nội dung trong điều lệnh quản lí bộ đội

+ Chế độ sinh hoạt và làm việc

+ Chức trách chung của quân nhân

II. THỰC HÀNH

1. Động tác đội ngũ không có súng

- Động tác đi đều, đứng lại

- Động tác giậm chân, đứng lại

3. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường và băng bó vết thương.

- Băng vết thương: Băng vòng xoắn ở cánh tay, băng đầu kiểu quai mũ, băng số 8 cẳng chân

III.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP

   1.Tổ chức

- Lấy đội hình lớp học để lên lớp

   2.Phương pháp

- Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp giảng giải, minh họa, làm động tác mẫu

- Đối với học sinh: Lắng nghe, quan sát động tác mẫu ghi chép những nội dung cần thiết.

IV.ĐỊA ĐIỂM

      Ở trong lớp học và ngoài sân bãi.

V. LUYỆN TẬP

d. Sơ kết bài học.

- Quá trình luyện tập

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị thi học kỳ II.

 

Tuần dạy: 17

Tiết PPCT: 34

Ngày dạy: 12/3/2012

 

 

Tên bài giảng:

 

 

 

KIỂM TRA HỌC KÌ II

--o0o-----

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

   1.Mục đích

      Nhằm kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức, học tập và ôn luyện các vấn đề huấn luyện của từng học sinh mà giáo viên đã truyền đạt. Qua đó có sự điều chỉnh cách thức, biện pháp truyền đạt và tiếp thu , lĩnh hội các vấn đề huấn luyện ở nơi học sinh, nâng cao chất lượng môn học.

   2.Yêu cầu

      - Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra.

      - Chấp hành đúng những quy định kiểm tra ở lớp học hoặc ở thao trường

      - Thực hiện đúng chuẩn từng cử động, động tác

      - Trả lời đúng các câu hỏi lí thuyết và có sự vận dụng liên hệ vào thực tế.

III.TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP

1.Tổ chức

      Lấy đội hình lớp học để kiểm tra

2.Phương pháp

      Kiểm tra theo từng cá nhân, tổ học tập hoặc tiểu đội (mỗi tổ 1 đến 2 người).

IV.ĐỊA ĐIỂM

      Ở lớp học và thao trường, bãi tập

V.VẬT CHẤT BẢO ĐẢM

      - Toàn bộ những vật chất giống như học trong buổi học

      - Hiệp đồng với lớp những vật chất khác cần thiết khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

- Nêu mục đích, yêu cầu kiểm tra.

- Phổ biến những quy định trong quá trình thực hiện kiểm tra.

- Phổ biến các bàn thi, kiểm tra và danh sách từng bàn thi (nếu có).

 

 

 

 

- Lắng nghe và chấp hành

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG ĐỀ

1. Lý thuyết: (10 điểm)

- Điều lệnh quản lí bộ đội

+ Chức trách chung của quân nhân

2.Thực hành ( 10 điểm)

- Điều lệnh đội ngũ: giậm chân, đi đều

- Băng vết thương:

+ Băng vòng xoắn

+ Băng số 8

+ Băng đầu

NỘI DUNG ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

1. Lí thuyết (10 điểm)

- Học sinh trả lời đúng 10 chức trách, mỗi chức trách 1 điểm

2.Thực hành (10 điểm)

- Thực hiện giậm chân, đi đều, đứng lại (3 điểm)

- Băng vết thương (2 điểm) cho 1 liểu băng

 

Hướng dẫn

*Phần thực hành do tiểu đội trưởng bốc thăm câu hỏi cho tiểu đội mình. Nếu không làm được có quyền thay đổi câu hỏi và mỗi lần thay đổi sẽ bị trừ đi 1 điểm.

* Chấm điểm cá nhân căn cứ vào động tác thực hiện

* Kết quả kiểm tra = Trung bình của phần thi lí thuyết và thực hành

 

 2. Nhận xét sau buổi kiểm tra.

 3. Dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung hội thao quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần dạy: 18

Tiết PPCT: 35

Ngày dạy: 19/3/2012

 

Tên bài giảng:

 

 

 

HỘI THAO QUỐC PHÒNG – AN NINH

-----o0o-----

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

     Giới thiệu cho học sinh nội dung cơ bản  của hội thao thể thao quốc phòng ở cấp THPT. Thống nhất phương pháp, tổ chức rèn luyện để tham gia hội thao. Thông qua hội thao nhằm nâng cao hiệu quả học tập và ý thức quốc phòng.

2.Thái độ tình cảm, t ư tưởng

- Nắm được nội dung, phương pháp tiến hành hội thao, quy tắc hội thao và cách xác định thành tích trong hội thao.

- Chuẩn bị chu đáo vật chất, sân bãi, tích cực luyện tập đạt thành tích cao trong hội thao

- Bảo đảm an toàn trong luyện tập và hội thao

B. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

Sơ đồ bãi hội thao thể thao quốc phòng 1 bộ. Dụng cụ cứu thương 1 bộ bao gồm:

      + Túi cứu thương 1 cái;

      + Nẹp ngắn 2 đôi

      + Băng xô 4 cuộn

      - Hòm đạn nặng 15 kg 3 hòm

      - Chuẩn bị bãi tập những nội dung của khối 10 gồm:

      + Đường cầu hẹp tượng trưng bằng 10 viên gạch chỉ xếp theo chiều dọc, mỗi viên cách nhau 1,2m.

      + Đoạn hào chữ chi dài 20m, rộng 0,6m tượng trưng bằng 6 đôi cọ cắm so le, cọc cách cọc 4m, dưới mặt đất dung vôi trắng nối các chân cọc, khoảng giữa và đầu cọc căng dây thường cao 5ocm trên mặt đất

      + 3 hòm đạn (xô gạch, cát) mỗi hòm nặng 15 kg, quãng đường bê hòm đạn dài 30m.

      + Vị trí băng bó cứu thương và chuyển thương dài 25m

      + Chướng ngại vật bức tường đỗ được tượng trưng chiếc bàn làm việc (khi tập vận động viên phải chui qua gầm bàn)

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

a. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Giáo viên nêu những câu hỏi liên quan đến nội dung luyện tập hội thao.

b. Giới thiệu bài mới (1 phút): Giáo viên mục đích của việc tổ chức hội thao.

c. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung

 

 

 

- Nêu ý nghĩa

 

- Nội dung

 

- Giáo viên nêu rõ từng nội dung.

 

 

 

 

 

- Giáo viên sử dụng đội mẫu đã chuẩn bị để giới thiệu qua hai bước:

+ Bước 1: Cho 2 tổ làm mẫu nhanh động tác, giáo viên sửa chữa và hoàn thiện từng động tác của sinh.

+ Bước 2: Cho từng tổ làm chậm theo nhiệm vụ. Giáo viên giải thích và hướng dẫn học sinh.

 

 

 

 

- Lắng nghe và ghi nhớ

 

- Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh làm đội mẫu

I. LÍ THUYẾT.

1.Nội dung hội thao thể thao quốc phòng.

- Ý nghĩa của hội thao thể thao quốc phòng

- Nội dung của hội thao thể thao quốc phòng

2.Phương pháp tiến hành hội thao.

- Phương pháp tổ chức học tập rèn luyện

+ Khối 10

+ Khối 11

+ Khối 12

- Phương pháp tiến hành hội thao

+ Quy tắc

+Tổ chức hội thao

+ Cách tính thành tích

II. ĐỘNG TÁC

Phương pháp tập luyện các nội dung hội thao của khối 10

Gồm 2 bước

 

 

 

 

 

 

d. Nhận xét sau buổi kiểm tra.

- Quá trình tham gia hội thao

- Ý thức tổ chức kỉ luật.

Củng cố - dặn dò: Các em về chuẩn bị nội dung hội thao quốc phòng.